vanban.org

Bản án 56/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 51, 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh

̀ năm 2014. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Văn Th ly hôn chị Nguyễn Thị Mỹ X"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 10/5/2023.
V/v: “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Đoa ̣t

2. Ông Đỗ văn Dân

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.

Trong ngày 10 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 105/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023.

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1985 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

Bị đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ My X, sinh năm 1989 (Có mặt)̃

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tò a á n và tại p hiên tò a nguyên đơn anh Lê Văn Th trình bày như sau:

Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X tự̃

tìm tìm hiểu yêu thương nhau , được sự thống nhất của hai bên gia đình anh chị tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống vào năm 2007. Năm 2008 đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã B, huyê ̣n Hòn Đất cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số xx ngày 04/3/2008. Thờ i gian đầu hôn nhân vợ chồng sống vớ i nhau ha ̣nh phúc, thờ i gian về sau chị Nguyễn Thi ̣ My X không̃ chăm lo cuô ̣c sống gia đinh, thườ ng xuyên chơi bài ba ̣c làm kinh tế gia đinh sa sút, anh

̀

̀ Thanh nhiều lần khuyên nhủ nhưng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X không nghe nên vợ̃

chồng phát sinh mâu thuẫn. Năm 2022, anh Lê Văn Th nô ̣p đơn ra Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn, quá trình hòa giải do chị Nguyễn Thi ̣ My X hữ

́ a sử a đổi nên anh Lê Văn Th rút đơn khở i kiê ̣n về đoàn tu ̣ hàn gắn hạnh phúc gia đình . Tuy nhiên chỉ được mô ̣t thờ i gian thi chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X lại tiếp tục chơi bài bạc nên mâu thuẫn vợ̃

chồng ngày

̀ càng nhiều, thườ ng xuyên cai vã

nhau . Nay cã

̉m thấy cuô ̣c sống chung không thể tiếp tục, không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghi ̣ Tòa án gi ải quyết được ly hôn vớ i chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X.̃

Về con chung: Quá trình hôn nhân c ó 04 người con chung gồm: Lê Thi ̣ Ngo ̣c H, sinh ngày 18/6/2008, Lê Thi ̣ Ngo ̣c H 1, sinh ngày 31/12/2010, Lê Thi ̣ Ngo ̣c H 2, sinh ngày 21/7/2013 và Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3, sinh ngày 14/01/2019. Ly hôn anh Lê Văn Th yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con là Lê Thi ̣ Ngo ̣c H, Lê Thi ̣ Ngo ̣c H1 và Lê Thi ̣ Ngo ̣c H2 cho đến tuổi trưở ng thành . Anh Lê Văn Th đồng ý giao cháu Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3 cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Mỹ X nuôi dưỡng, anh Lê Văn Th xác định có đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn Th trình bày quá trình hôn nhân anh và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết̃

* Quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa bị đơn chị Nguyễn Thi ̣ Mỹ X trình bày như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ My X và anh Lê Văn Th tự nguyện tìm hiểu yêũ thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn như lời anh Lê Văn Th trình bày là hoàn toàn đúng. Về mâu thuẫn gia đình anh Thanh trinh bày chi ̣ tham gia

̀ chơi bài ba ̣c là có , tuy nhiên khi Thanh làm đơn ra Tòa án lần đầu chi ̣ hứ a sử a đổi và cũng đã sửa đổi hạn chế tham gia chơi bài ba ̣c , mâu thuẫn chinh là do anh Lê Văn Th

́ có nhắn tin tình cảm với người phụ nữ khác bị chị phát hiện nên hai vợ chồng cãi vã xô xát với nhau. Mặc dù tình cảm vợ chồng có mâu thuẫn nhưng chưa đến mức trầm trọng để ly hôn, do đó anh Lê Văn Th yêu cầu ly hôn thì chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X không đồng ý̃ ly hôn.

Về con chung: Quá trình hôn nhân chị và anh Lê Văn Th có 04 người con chung gồm: Lê Thi ̣ Ngọc H, sinh ngày 18/6/2008; Lê Thi ̣ Ngo ̣c H1, sinh ngày 31/12/2010; Lê Thị Ngọc H2, sinh ngày 21/7/2013 và Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3, sinh ngày 14/01/2019.

Trườ ng hợp Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của anh Lê Văn Th thì chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3, sinh ngày 14/01/2019 và đồng ý giao các con là Lê Thi ̣ Ngo ̣c H, Lê Thi ̣ Ngo ̣c H1 và Lê Thi ̣ Ngo ̣c H2 cho anh Lê Văn Th nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình hôn nhân chị Nguyễn Thi ̣ My X và anh̃ Lê Văn Th không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh Lê Văn Th yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi con vớ i bi ̣ đơn chị Nguyễn Thi ̣ My X, bị̃ đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X tự̃

tìm tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyê ̣n đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Sơn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 04/3/2008, nên hôn nhân giữa anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X là hôn nhân hợ̃

p pháp , được pháp luật bảo vê ̣. Thờ i gian gần đây cuô ̣c sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do chị Nguyễn Thi ̣ My X không chăm lo gia đĩ

nh mà bài bạc, anh Lê Văn Th nhiều lần

̀

khuyên nhủ nhưng chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X không sữ

̉ a đổi triê ̣t để . Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X đoã

̀n tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên anh Lê Văn Th nhất quyết yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn vớ i chị Nguyễn Thi ̣ My X , chị Nguyễn Thi ̣̃

My X không cõ

́ biê ̣n pháp để hàn gắn hạnh phúc gia đình.

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa giữa anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ Mỹ X kéo dài không hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn, mục đich hôn nhân

́ không đa ̣t được, do đó yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn Th là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n

̀ yêu cầu ly hôn của anh Lê Văn Th đối vớ i chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X.̃

Về quan hê ̣ con chung : Quá trình hôn nhân anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thị Mỹ X đều trình bày c ó 04 người con chung gồm: Lê Thi ̣ Ngo ̣c H , sinh ngày 18/6/2008; Lê Thi ̣ Ngo ̣c H 1, sinh ngày 31/12/2010; Lê Thi ̣ Ngo ̣c H 2, sinh ngày 21/7/2013 và Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3, sinh ngày 14/01/2019.

Anh Lê Văn Th yêu cầu được nuôi dưỡng các con H, H1 và H2, Tòa án ghi nhận ý kiến nguyện vọng của các cháu thì đều muốn sống cùng anh Lê Văn Th, chị Nguyễn Thị Mỹ X cũng đồng ý giao 03 con cho anh Thanh nuôi dưỡng do đó Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu của anh Lê Văn Th.

Chị Nguyễn Thi ̣ My X yêu cẫ

̀u được nuôi dưỡng cháu Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3 được anh Lê Văn Th đồng ý nên Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n giao cháu H3 cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Mỹ X nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X xác định̃ đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung : Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X̃ đều xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình : Anh Lê Văn Th phải chịu án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 51, 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh

̀ năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Lê Văn Th

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Lê Văn Th được ly hôn vớ i chị Nguyễn Thi ̣ My X.̃

2. Về quan hê ̣ con chung: Giao cháu Lê Thi ̣ Ngo ̣c H, sinh ngày 18/6/2008; Lê Thi ̣ Ngọc H1, sinh ngày 31/12/2010 và Lê Thi ̣ Ngo ̣c H 2, sinh ngày 21/7/2013 cho anh Lê Văn Th nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).

Giao cháu Lê Thi ̣ Ngo ̣c H3, sinh ngày 14/01/2019 cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ My X nuôĩ dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Văn Th và Chị Nguyễn Thi ̣ My X xác̃ định đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Anh Lê Văn Th và Chị Nguyễn Thi ̣ Mỹ X đều có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

3. Về tài sản chung và nợ chung : Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Thi ̣ My X đềũ xác định quá trình hôn nhân không có tài sản chung và nợ chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đă ̣t ta xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Anh Lê Văn Th phải chịu án phí hôn

̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được khấu trừ vào số tiền

̀

̀ tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004395 ngày 08/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y anh Lê Văn Th đa nô ̣̃ p đủ án phi.

́

5. Quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ