- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lưu Thị M ly hôn với anh Phan Hưu V1
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST Ngày 30-5-2023 V/v ly hôn giữa chị M và anh V |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Huệ
2. Bà Lê Thị Xuân Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Mỹ Yên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 131/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lưu Thị M, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Số D, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ “có mặt”
2. Bị đơn: Anh Phan Hữu V, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số D, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ “vắng mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 15/02/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lưu Thị M trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị M và anh V xác lập hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, thường xuyên xảy ra cải vã bất hòa, vợ chồng nhiều lần tìm biện pháp khắc phục nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội để đoàn tụ nên chị M xin ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn anh Phan Hữu V thống nhất với lời trình bày của chị M về quá trình hôn nhân. Tuy nhiên, anh V không đồng ý ly hôn vì anh xác định còn thương vợ, mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về tố tụng: Anh Phan Hữu V là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ nhất vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh V.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh V xác lập hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2022 nên chị M xin ly hôn. Anh V không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chị M xác định vợ chồng ly thân đã lâu, không còn cơ hội đoàn tụ nên kiên quyết ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh V.
Về nuôi con chung: Không có
Về chia tài sản: Không có
Về nghĩa vụ trả nợ: Không có
Về án phí: Chị M phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lưu Thị M ly hôn với anh Phan Hưu V1
2. Về nuôi con chung: Không có
3. Về chia tài sản: Không có
4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có
5. Về án phí: Chị Lưu Thị M phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị M đã nộp theo biên lai thu số 0009815 ngày 20/3/2023 thành tiền án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG X ÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |