vanban.org

Bản án 56/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Phạm Thị Trăm A về việc “Ly hôn” với ông Trần Công H.

Về hôn nhân: à Phạm Thị Trăm A đư c ly hôn với ông Trần Công H. Về nuôi con chung: à Phạm Thị Trăm A đư c tiếp tục nuôi con chung là cháu Trần Khánh V, sinh ngày 16/6/2017. Ông Trần Công H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà A và ông H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Phạm Thị Trăm A về việc “Ly hôn” với ông Trần Công H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN
Bản án số: 56/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23-6-2023
V/v ly hôn giữa
Chị A và anh H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Ngọc Mai

2. Ông Nguyễn Minh Tân

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

Ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 110/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Trăm A, sinh năm: 1992 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Trần Công H, sinh năm: 1993(vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Long An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 20/02/2023, nguyên đơn bà Phạm Thị Trăm A trình bày:

- Về hôn nhân: Bà A và ông Trần Công H cưới nhau vào năm 2016 và đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/2017 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bà và ông H chung sống hạnh phúc đến năm 2020 th phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân là do ông H không quan tâm đến v con, mâu thu n trong vấn đề tiền ạc nên thường xuyên cải vã nhau. Bà và ông H đã sống ly thân t tháng 6/2022 cho đến nay nhưng hiện tại cả hai v n không hàn gắn đư c t nh cảm nên à A yêu cầu đư c ly hôn với ông Trần Công H.

- Về nuôi con chung: có 01 con chung tên Trần Khánh V, sinh ngày 16/6/2017. Hiện à A đang nuôi con chung, khi ly hôn à A yêu cầu đư c tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: không có.

- Về n : không có.

- 2 -

Do ận công việc nên à Phạm Thị Trăm A có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tòa án tiến hành lập thủ tục thông áo về việc thụ lý vụ án và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ị đơn ông Trần Công H vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án ất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Phạm Thị Trăm A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Công H. Ông H có nơi cư trú tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Bị đơn ông Trần Công H đã đư c Tòa án thông áo và tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Trăm A và ông Trần Công H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2016 là hôn nhân h p pháp. Theo à A nguyên nhân d n đến mâu thu n v chồng là do ông H không quan tâm đến v con, mâu thu n trong vấn đề tiền ạc nên thường xuyên cải vã nhau. Hiện tại à A không còn t nh cảm nên yêu cầu đư c ly hôn với ông H.

Tòa án đã tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng cho ông H nhưng ông H không đến Tòa án, chứng tỏ ông H không có thiện chí hàn gắn t nh cảm với à A để v chồng đoàn tụ, à A cương quyết ly hôn v cho rằng v chồng đã ly thân, à A không còn t nh cảm với ông H và không có khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thu n v chồng giữa à A và ông H đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên việc à A yêu cầu đư c ly hôn với ông H là có căn cứ. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Phạm Thị Trăm A.

Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do à A cung cấp, à A và ông H có 01 con chung là cháu Trần Khánh V, sinh ngày 16/6/2017. Xét thấy, à A là người đang trực tiếp nuôi cháu V và đã có cuộc sống n định nên căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Hội đồng xét xử quyết định cho à A đư c tiếp tục nuôi cháu Trần Khánh V.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do à A xác định không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về chia tài sản và n chung: Do ông H không có văn ản tr nh ày vấn đề này, à A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ đư c giải quyết ằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

- 3 -

Về án phí: à Phạm Thị Trăm A phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Về quyền kháng cáo: à Phạm Thị Trăm A và ông Trần Công H đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Phạm Thị Trăm A về việc “Ly hôn” với ông Trần Công H.

1.Về hôn nhân: à Phạm Thị Trăm A đư c ly hôn với ông Trần Công H.

2.Về nuôi con chung: à Phạm Thị Trăm A đư c tiếp tục nuôi con chung là cháu Trần Khánh V, sinh ngày 16/6/2017. Ông Trần Công H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con.

- 4 -

3.Về án phí: à Phạm Thị Trăm A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm. Khấu tr 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại iên lai số 0005145 ngày 17/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.

4.Về quyền kháng cáo: Nguyên ị đơn vắng mặt đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày ản án đư c tống đạt h p lệ.

Cỡ chữ