- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà L và bà H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kim L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2023/DS-ST Ngày: 26/4/2023 (V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tư;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 26 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 621/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Kim L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện C, tỉnh T (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện C, tỉnh T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 11/11/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Kim L trình bày:
Năm 2019, bà có tham gia dây hụi 2.000.000 đồng do bà Nguyễn Thanh H làm chủ, khui ngày 15/01/2019al, có 36 phần, bà tham gia 01 phần, góp được 29 lần hụi sống, đến lần 30 hốt được 58.000.000, trừ hoa hồng cho chủ thảo còn 57.000.000, sau đó bà Nguyễn Thanh H có trả được 6.000.000. Số tiền còn lại 51.000.000 bà H không trả nên bà có thưa ra Ấp T, xã B hòa giải. Tại biên bản hòa giải ngày 29/12/2021 của tổ hòa giải, sau khi thỏa thuận cấn trừ số tiền hụi chết bà phải đóng của dây hụi thì bà Nguyễn Thanh H phải trả cho bà số tiền 39.000.000 đồng nhưng đến nay không trả.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Nguyễn Thanh H trả lại cho bà số tiền 39.000.000 đồng, trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhưng bà Nguyễn Thanh H vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kim L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ được đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn bà Nguyễn Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa bà Lê Kim L rút lại một phần yêu cầu khởi kiện bà Nguyễn Thanh H trả số tiền 12.000.000 đồng, đây là quyền tự định đoạt của đương sự và không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 244 bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà Lê Kim L khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thanh H trả số tiền góp hụi nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Giao dịch dân sự về việc tham gia ghóp hụi giữa bà Lê Kim L và bà Nguyễn Thanh H có lập thành văn bản ghi ngày 15/01/2019, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận.
Do bà Nguyễn Thanh H vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên bà Lê Kim L yêu cầu trả lại số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự và Nghị định số 19/2019/NĐ-CP quy định về họ, hụi, biêu, phường nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc Nguyễn Thanh H phải trả lại cho bà Lê Kim L số tiền 39.000.000 đồng.
. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kim L với yêu cầu bà Nguyễn Thanh H trả số tiền 12.000.000 đồng.
. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng bà Nguyễn Thanh H vắng mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi của việc từ chối tham gia tố tụng giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Trường hợp bà H có tranh chấp về quyền lợi, nghĩa vụ với bà Lê Kim L thì tự thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu giải quyết quyền lợi của mình theo quy định pháp luật.
Về án phí: Bà Nguyễn Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà Lê Kim L được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, khoản 2 Điều 468, Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số19/2019/NĐ-CP quy định về vềho, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kim L.
1. Buộc bà Nguyễn Thanh H phải có nghĩa vụ trả cho bà Lê Kim L số tiền 39.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Lê Kim L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thanh H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại 357 và khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kim L với yêu cầu bà Nguyễn Thanh H trả số tiền 12.000.000 đồng.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thanh H phải chịu 1.950.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Lê Kim L 1.275.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016980 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - TAND tỉnh tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |