vanban.org

Bản án 56/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P đối với các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T.

Buộc các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải có nghĩa vụ liên đới T toán cho nguyên đơn bà Võ Thị Thu P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Tiến D với tổng số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P đối với các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2023/DS-ST
Ngày: 23/6/2023
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Văn Lộc.

Ông Triệu Láth.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.

Trong ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 248/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52C/2023/QĐST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu P, sinh năm 19C (có mặt);

Địa chỉ: Số nhà A, đườngB8, khóm Y, Phường Z, thành phố B L, tỉnh Bạc Liêu.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Huỳnh Phước H, Văn phòng Luật sư Huỳnh Phước H thuộc đoàn luật sư tỉnh Bạc Liêu (có mặt).

2. Bị đơn:

2.1. Ông Chiêm Diệu Đ, sinh năm 19TT (vắng mặt);

2.2. Bà Tăng Kim T, sinh năm 19II (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Số nhà A, ấp Prey Chóp Y, xã L H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Tiến D, sinh năm 19T;

Người Đ diện theo ủy quyền của ông Hà Tiến D: Bà Võ Thị Thu P, sinh năm 19UU (văn bản ủy quyền lập ngày 09/01/2023, có mặt);

Cùng địa chỉ: Số nhà UU, đường XX, khóm Z, Phường Y, thành phố B L, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 16/11/2022, Đơn sửa đổi, bổ sung nội khởi kiện ngày 17/01/2023 cũng như tại phiên toà nguyên đơn bà Võ Thị Thu P trình bày:

Ngày 07/12/2016, vợ chồng bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D cho ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T vay số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỉ đồng) với lãi suất 3%/tháng. Khi vay tiền ông Chiêm Diệu Đ có viết biên nhận nợ và cam kết sẽ trả dứt điểm vào tháng 10 năm 2022.

Ngày 20/01/2017, vợ chồng bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D tiếp tục cho ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T vay số tiền 190.000.000 đồng (một trăm chín mươi triệu đồng) với lãi suất 3%/tháng.

Sau khi vay tiền, ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T đã T toán cho vợ chồng của bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D số tiền 230.000.000 đồng (ngày 03/4/2018 trả 200.000.000 đồng và năm 2020 trả 30.000.000 đồng) trừ cho khoản vay ngày 20/01/2017 bao gồm vốn gốc 190.000.000 đồng và tiền lãi. Riêng khoản vay số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỉ đồng) đến nay ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T chưa T toán vốn gốc và tiền lãi.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Thu P yêu cầu Tòa án giải quyết các yêu cầu sau:

- Buộc vợ chồng ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D số tiền vay là 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng).

- Buộc vợ chồng ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải có nghĩa vụ liên đới trả tiền lãi suất do chậm T toán theo mức lãi suất 10%/năm (tương ứng 0,833%) tính từ ngày 07/12/2016 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/6/2023 là 06 năm 06 tháng 16 ngày (tính tròn 01 năm = 365 ngày và 01 tháng = 30 ngày) x 06 năm 06 tháng 16 ngày = 2.386 ngày, được cụ thể như sau:

1.000.000.000 đồng x 0,833%/tháng = 8.330.000 đồng : 30 ngày = 277.666 đồng.

2.386 ngày x 277.666 đồng/ngày = 662.512.666 đồng.

Tổng cộng tiền vốn gốc và lãi với số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).

Đối với các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp để kiểm tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật và triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai nhưng các bị đơn Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T cố tình vắng mặt không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án.

Tại phiên tòa, Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P trình bày ý kiến:

Luật sư đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn bà Võ Thị Thu P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Tiến D. Buộc các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T có nghĩa vụ liên đới trả tiền cho vợ chồng bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D gồm vốn gốc và lãi với tổng số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng:

Nguyên đơn bà Võ Thị Thu P khởi kiện yêu cầu các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T. Buộc các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T có nghĩa vụ liên đới trả tiền cho vợ chồng bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D với tổng số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thu P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và Tòa án thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa: Các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T đã được Tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt các bị đơn nêu trên theo quy định của pháp luật.

Về pháp luật nội dung:

Vào ngày 07/12/2016, vợ chồng bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D có cho ông Chiêm Diệu Đ, bà Tăng Kim T vay số tiền 1.000.000.000 đồng (một tỉ đồng). Tại thời điểm vay tiền ông Chiêm Diệu Đ có viết biên nhận mượn tiền và cam kết sẽ T toán vào tháng 8 năm 2022 số tiền là 300.000.000 đồng và số tiền còn lại sẽ T toán vào tháng 10 năm 2022. Xét thấy, việc hợp đồng vay tiền giữa bà Võ Thị Thu P, ông Hà Tiến D với ông Chiêm Diệu Đ, bà Tăng Kim T thực tế có xảy ra và được các bên thừa nhận. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự thì nguyên đơn bà Võ Thị Thu P không cần phải chứng minh.

Về lãi suất: Xét thấy, tại thời điểm mượn tiền trong tờ biên nhận mượn nợ ghi ngày 07/12/2016 hai bên không có thỏa thuận về lãi suất nhưng không xác định rõ mức lãi suất. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bà Võ Thị Thu P yêu cầu tính lãi 10%/năm (tương đương 0,833%/tháng) là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Được tính cụ thể như sau:

1.000.000.000 đồng x 0,833%/tháng = 8.330.000 đồng : 30 ngày = 277.666 đồng.

2.386 ngày x 277.666 đồng/ngày = 662.512.666 đồng.

Tổng cộng tiền vốn gốc và lãi với số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).

Xét thấy, ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T vay số tiền nêu trên phục vụ nhu cầu thiết yếu trong gia đình. Do đó, nguyên đơn bà Võ Thị Thu P yêu cầu các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải có nghĩa vụ liên đới T toán cho nguyên đơn bà Võ Thị Thu P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Tiến D vốn gốc và lãi với tổng số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng) là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 357; 463, 466; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P đối với các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T.

Buộc các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải có nghĩa vụ liên đới T toán cho nguyên đơn bà Võ Thị Thu P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Tiến D với tổng số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Vốn gốc 1.000.000.000 đồng và tiền lãi là 662.512.666 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P được chấp nhận nên các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải liên đới chịu theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, đề nghị của vị Luật sư là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 2 Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 288, 357, 463, 466; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Thu P đối với các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T.

Buộc các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T phải có nghĩa vụ liên đới T toán cho nguyên đơn bà Võ Thị Thu P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Tiến D với tổng số tiền là 1.662.512.666 đồng (Một tỉ sáu trăm sáu mươi hai triệu năm trăm mười hai nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Vốn gốc 1.000.000.000 đồng và tiền lãi là 662.512.666 đồng.

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T còn phải liên đới trả lãi cho bà Võ Thị Thu P và ông Hà Tiến D theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, đối với số tiền chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc các bị đơn ông Chiêm Diệu Đ và bà Tăng Kim T liên đới chịu là 61.875.379 đồng (Sáu mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng).

- Nguyên đơn bà Võ Thị Thu P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Võ Thị Thu P tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp với số tiền là 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006036 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với các bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo đối với bản án sơ thẩm 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết.

“Trườnghợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ