- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "võ thị bé hằng"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Bé H, cho chị Võ Thị Bé H ly hôn với anh Dương Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2022/HNGĐ - ST Ngày: 06/7/2022 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đ ng Văn Chi u
2. Ông Trần Văn Phước
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL: Bà Lý Thị Nhiên - Ki m sát viên
Ngày 06 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét xử công khai vụ án hôn nhân gia nh thụ lý số 132/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 137/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa các ương sự:
- Nguyên ơn: Chị Võ Thị Bé H, sinh năm 1989; ịa chỉ: ấp Long Hòa, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh BL
- Bị ơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 1985; ịa chỉ: ấp Long Hòa, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh BL
Chị Võ Thị Bé H c ơn xin xét xử v ng m t; anh Dương Văn N v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên ơn chị Võ Thị Bé H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị H và anh Dương Văn N kết hôn với nhau vào năm 2010, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và c ăng ký kết hôn theo quy ịnh của pháp luật. Đ ư c UBND thị trấn Phước Phong cấp giấy chứng nhận ăng ký kết hôn ngày 16/02/2012 Trong thời gian gần ây cuộc sống v chồng giữa chị H và anh N xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hi u nhau, không thông cảm cho nhau. Hiện nay, chị H nhận thấy ời sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục ch hôn nhân không ạt ư c nên chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Dương Văn N.
- Về con chung: C 03 con chung tên Dương Vĩnh Kh, sinh ngày 16/8/2011, Dương Vĩnh Ph, sinh ngày 12/3/2014 và Dương Vĩnh Ph, sinh ngày 18/3/2016 Hiện nay cả 03 người con ang chung sống với chị H, khi ly hôn chị H yêu cầu ư c nuôi cả 03 người con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết
Trong quá tr nh tiến hành tố tụng: Bị ơn anh Dương Văn N
ư c Tòa án tiến hành tống ạt h p lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Thông báo về việc thu thập tài liệu, chứng cứ; quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử và quyết ịnh ho n phiên tòa theo úng quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh N vẫn không c m t và cũng không gởi văn bản ghi ý kiến của m nh cho Tòa án
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán chưa thực hiện úng quy ịnh tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự về việc chuy n hồ sơ cho Viện ki m sát; Hội ồng xét xử úng theo quy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự; ối với nguyên ơn thực hiện ầy ủ quyền và N vụ tố tụng quy ịnh tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự Bị ơn chưa thực hiện úng quy ịnh tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Bé H và anh Dương Văn N c ăng ký kết hôn theo quy ịnh nên hôn nhân giữa chị H và anh N là h p pháp Quá tr nh sống chung v chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, ời sống hôn nhân không hạnh phúc Căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân gia nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H ly hôn với anh N;
+ Về con chung: Giao 03 con chung tên Dương Vĩnh Kh, sinh ngày 16/8/2011, Dương Vĩnh P, sinh ngày 12/3/2014 và Dương Vĩnh Ph, sinh ngày 18/3/2016 cho chị Võ Thị Bé H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn anh N c , quyền và N vụ thăm mon con chung không ai ư c quyền cản trở
+ Về N vụ cấp dưỡng nuôi con: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu.
+ Về tài sản chung: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu
+ Về án ph : Chị Võ Thị Bé H phải chịu 300 000 ồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về Thủ tục tố tụng: Chị Võ Thị Bé H c ơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Dương Văn N, anh N c ịa chỉ cư trú tại huyện Phước Long Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 i m a khoản 1 Điều 35 và i m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Anh Dương Văn N
ư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai nhưng v ng m t, chị H c ơn ề nghị Tòa án xét xử v ng m t nên Hội ồng xét xử giải quyết v ng m t chị H, anh N là phù h p theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự
Về hôn nhân: Chị Võ Thị Bé H và anh Dương Văn N sống chung từ năm 2010 và c ăng ký kết hôn theo úng quy ịnh Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị H, anh N là h p pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị H, anh N xảy ra mâu thuẫn, sống ly thân nhau Xét thấy, theo quy ịnh tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia nh th v chồng c N vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm s c, giúp ỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia nh, sống chung với nhau nhưng chị H, anh N sống ly thân, không ai quan tâm vun vén hạnh phúc gia nh. Từ khi sống ly thân ến nay, hai bên không c biện pháp nào hàn g n mối quan hệ hôn nhân Từ cho thấy hôn nhân giữa chị Võ Thị Bé H và anh Dương Văn N lâm vào tình trạng trầm trọng, ời sống hôn nhân không th kéo dài, mục ch hôn nhân không ạt ư c nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia nh năm 2014, Hội ồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H ly hôn với anh N.
Về con chung: V chồng anh chị có 03 con chung tên Dương Vĩnh Khang, sinh ngày 16/8/2011, Dương Vĩnh Phát, sinh ngày 12/3/2014 và Dương Vĩnh Phước, sinh ngày 18/3/2016, hiện nay cả 03 người con ang sống chung với chị H, khi ly hôn chị H c yêu cầu ư c nuôi cả 03 người con. Xét yêu cầu nuôi con chung của chị H thấy rằng
Theo khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014 quy ịnh “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, N vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con” Hội ồng xét xử xét thấy, qua tiếp xúc cháu Dương Vĩnh Khang, sinh ngày 19/8/2011 và cháu Dương Vĩnh Phát, sinh ngày 12/3/2014 th 02 cháu ều c nguyện vọng ư c tiếp tục chung sống với chị H; cháu Dương Vĩnh Phước, sinh ngày 18/3/2016 còn nh , từ trước ến nay ều do chị H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng Từ lúc sống ly thân ến nay, cả 03 cháu ều do chị Sương trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng, ư c ăn học và tâm sinh lý phát tri n tốt Nhằm ảm bảo không làm xáo trộn ời sống của 03 cháu và chị H có nguyện vọng ư c trực tiếp nuôi con là phù h p với quy ịnh tại khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia nh nên Hội ồng xét xử chấp nhận giao cả 03 người con cho chị H trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng Anh Dương Văn N c quyền, N vụ thăm nom, chăm s c và giáo dục con chung không ai ư c quyền cản trở theo quy ịnh tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia nh
Về N vụ cấp dưỡng nuôi con: Không t ra xem xét giải quyết
Về tài sản chung: Không c yêu cầu nên không t ra xem xét giải quyết
Về án ph : Án ph hôn nhân gia nh sơ thẩm chị Võ Thị Bé H phải chịu 300 000 ồng, chị H nộp tiền tạm ứng án ph 300 000 ồng ư c chuy n thu án phí.
Từ những nhận ịnh trên, xét ề nghị của ại diện Viện ki m sát là c căn cứ nên ư c Hội ồng xét xử chấp nhận
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia nh năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Bé H, cho chị Võ Thị Bé H ly hôn với anh Dương Văn N.
- Về con chung: Giao 03 con chung tên Dương Vĩnh Kh, sinh ngày 16/8/2011, Dương Vĩnh Ph, sinh ngày 12/3/2014 và Dương Vĩnh Ph, sinh ngày 18/3/2016 cho chị Võ Thị Bé H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng cho ến khi con chung tròn 18 tuổi ho c c sự thay ổi theo quy ịnh pháp luật
Sau khi ly hôn anh N c , quyền và N vụ thăm mon con chung không ai ư c quyền cản trở
- Về N vụ cấp dưỡng nuôi con: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu
- Về tài sản chung: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu
- Về án phí: Chị Võ Thị Bé H chịu án ph hôn nhân và gia nh sơ thẩm 300 000 ồng Ba trăm nghìn đồng), chị H nộp số tiền tạm ứng án ph là 300 000 ồng theo biên lai số 0005133 ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL ư c chuy n thu án ph .
- Về quyền kháng cáo: Đương sự c m t c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án Đương sự v ng m t c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận ư c bản án ho c bản án ư c tống ạt h p lệ
Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL; - THADS huyện PL; - TAND tỉnh BL; - Đương sự thi hành ; - UBND thị trấn Phước Long; - Lưu: Hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Triệu Thanh Liêm |