vanban.org

Bản án 56/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Vác Linh. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Vác Linh được ly hôn với anh Mai Xuân Quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban án số: 56/2022/HNGĐ – ST
Ngày 30-8-2022
V/v “Tranh chấp Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƢỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Liêm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Sỹ

Ông Võ Đức Thọ

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Kỷ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tình Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Kỳ- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 146/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2022/QĐXXST – HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Vác L, sinh năm 1992 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Hiệp Thành Tân, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Mai Xuân Q, sinh năm 1981 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn La Hà Nam, xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 5 năm 2022, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Chị Trần Thị Vác L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vác Linh và anh Mai Xuân Quyền tự nguyện kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn anh chị sống tự lập tại ấp Hiệp Thành Tân, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Đến tháng 4 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 4 năm 2019 cho đến nay. Nay chị Linh yêu cầu được ly hôn với anh Quyền.

Về con: Không có con chung. Ngoài ra, vợ chồng không có con nuôi hay con riêng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Mai Xuân Quyền trình bày: anh Quyền thống nhất với chị Linh về quan hệ hôn nhân, con chung, nợ chung. Nay anh đồng ý ly hôn với chị Linh.

Về con: Không có con chung. Ngoài ra, vợ chồng không có con nuôi hay con riêng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa phát biểu:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ theo Điều 39 Bộ luật dân sự, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Thị Vác Linh

Về quan hệ hôn nhân: Chị Linh được ly hôn với anh Quyền.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Trần Thị Vác Linh khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết cho ly hôn với anh Mai Xuân Quyền, hiện cư trú tạị thôn La Hà Nam, xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, giữa chị Linh và anh Quyền cũng đã có văn bản thỏa thuận được chứng thực vào ngày 03/6/2022 về việc chọn Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết vụ án ly hôn nên căn cứ theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn có ý kiến và có đơn xin vắng mặt suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vác Linh, sinh năm 1992 và anh Mai Xuân Quyền, sinh năm 1981 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 12/7/2018 nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Linh và anh Quyền là hợp pháp.

Quá trình chung sống, chị Linh và anh Quyền xác định có mâu thuẫn và không còn sống chung với nhau từ tháng 4 năm 2019 cho đến nay, chị Linh xác định không còn tình cảm với anh Quyền nên yêu cầu được ly hôn với anh Quyền, đồng thời anh Quyền cũng đồng ý ly hôn với chị Linh. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị Linh và anh Quyền đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Linh.

Về con, tài sản chung và nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ

[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà chị Linh phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 39 Bộ luật dân sự;

- Điều 51, Điều 56 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Vác Linh.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Vác Linh được ly hôn với anh Mai Xuân Quyền.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

2/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Vác Linh phải chịu 300.000 đồng án phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Linh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009897 ngày 17/6/2022.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Phước;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS huyện Lộc Ninh;

- THADS huyện Lộc Ninh;

- UBND xã Lộc Hiệp;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ

Lê Thành Liêm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA XỬ

Cỡ chữ