- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự ranh giới quyền sử dugnj đất nguyên đơn Ngô Văn B - bị đơn Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Ngô Văn B;
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố t ng d n sự Phần đất các b n; Điều 35 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2022/DS-PT Ngày: 21-02-2022 “V/v: “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN TỈNH Đ N TH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Th V Trinh;
Các Thẩm phán:
Bà Nguy n Th Vĩnh;
Ông Lê Thành Tôn;
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Hồng Thanh - Thẩm tra viên Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n i m sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Bà Huỳnh Th Đạm - i m sát vi n tham gia phi n t a
Trong ngày 21/02/2022 tại tr s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp x t x phúc thẩm công khai v án th lý số: 141/2021/TLPT-DS ngày 06 tháng 07 năm 2021 về “V/v tranh chấp ranh giới QSDĐ”. Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 29/2021/ DS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2021 của T a án nh n d n huyện C b Kng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa v án ra x t x phúc thẩm số 216/2021/QĐ-PT ngày 17 tháng 08 năm 2021, quyết đ nh hoãn phi n t a số 329/2021/QĐ-PT ngày 10/12/2021, Thông báo dời lại thời gian m phi n t a ngày 29/12/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn B, sinh năm 1947
Đ a ch : ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn B là bà Ngô Th Bích T, sinh năm 1984 Đ a ch : ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp
Người tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguy n đơn: Ông Mai T1- là thành vi n của Công ty luật TNHH MTV T và Cộng Sự thuộc Đoàn luật sư T nh Đồng Tháp
- Bị đơn:
1 Ông Trần Văn N, sinh năm 1950
2 Bà Ngô Th H, sinh năm 1955
Cùng đ a ch : ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp
3 Bà Ngô Th K, sinh năm 1957
Đ a ch : khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đồng Tháp
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1 Bà Ngô Th Bích T, sinh năm 1984
Đ a ch : ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Th Bích T là bà Ngô Th Thúy L, sinh năm 1977.
Đ a ch : ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp
2 Ông Trần Quang T2, sinh năm 1980
3 Bà Hè Th O, sinh năm 1985
Cùng đ a ch : ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quang T2 là ông Huỳnh L, sinh năm 1975 Đ a ch : ấp 1, xã P, huyện C, t nh Đồng Tháp
4 Anh Trần Ngô Nhật D, sinh năm 1999
Đ a ch : khóm M, phường M, thành phố C, t nh Đồng Tháp
- Người Kng cáo: ông Ngô Văn B là nguyên đơn
NỘI DUN VỤ N
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ủy quyền cho bà Ngô Thị Bích D1 trình bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp là của cha mẹ ông B đ lại cho ông B diện tích 13.977m2 thuộc th a đất số 26, tờ bản đồ số 13, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp Th a đất ông B s d ng giáp ranh với th a đất số 27, tờ bản đồ số 13, th a 754, th a 1046, cùng tờ bản đồ số 7, cấp cho ông hộ Trần Văn N và th a đất số 75, tờ bản đồ số 13, cấp cho bà Ngô Th K.
Trong quá trình s d ng đất thì ông N, bà H, bà K có lấn chiếm đất của ông B Đối với ông N, bà H thì lấn chiếm diện tích đất giáp với th a 1046 có chiều ngang mặt T là 2,51m, chiều ngang sau hậu là 2,53m, diện tích lấn chiếm là 6,4m2; diện tích đất lấn chiếm giáp với th a 754 có chiều ngang mặt T là 2,53m, chiều ngang sau hậu là 2,44m, diện tích đất lấn chiếm là 74,7m2; diện tích đất lấn chiếm giáp với th a 27 có chiều ngang mặt T là 2,44m, chiều ngang sau hậu là 0,8m, diện tích đất lấn chiếm là 318,2m2 Tổng diện tích đất ông N, bà H lấn chiếm của ông B có diện tích là 399,3m2 theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C.
Đối với bà K thì lấn chiếm diện tích đất có chiều ngang giữa đất là 0,8m, chiều ngang cuối đất là 00m, diện tích đất lấn chiếm là 68,3m2 theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C.
Tổng diện tích đất mà ông N, bà H, bà K đã lấn chiếm của ông B là 467,6m2, thuộc th a số 26, tờ bản đồ số 13, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp do ông Ngô Văn B đứng t n giấy chứng nhận quyền s d ng đất
Đối với giấy chứng nhận quyền s d ng đất cấp cho ông Ngô Văn B tại th a số 26, tờ bản đồ số 13, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp; ông B cam kết không cầm cố thế chấp hay thực hiện bất kỳ giao d ch d n sự nào Kc. Khi ông B được cấp quyền s d ng đất thì không có tiến hành đo đạc Nguy n đơn thống nhất với bi n bản xem x t thẩm đ nh tại chỗ, bi n bản đ nh giá và sơ đồ đo đạc Hiện trạng diện tích đất tranh chấp không có gì thay đổi so với thời đi m xem x t thẩm đ nh tại chỗ
Đối với ý kiến của b đơn cho rằng ranh đất là đường thẳng nối các mốc M11’-M19’-M12’-M5-M6 là các đi m nằm giữa bờ đ thì nguy n đơn không đồng ý vì trong quá trình s d ng đất phía b đơn đã thay đổi hiện trạng bờ đ , nhiều lần lấn qua đất của ông B Hơn nữa trước đ y giáp ranh với phần đất của ông N thì ông B có trồng một c y gáo, gia đình ông B vẫn quản lý, s d ng c y gáo, gia đình ông N không có s d ng và đến năm 2016 bà L là con của ông B đã thu người đốn c y gáo Hiện nay, gốc gáo vẫn c n và c y gáo đang do ch L quản lý Ranh đất giữa các b n là đường thẳng từ c y gáo k o thẳng về cuối đất của bà K Do đó, nguy n đơn xác đ nh ranh giới quyền s d ng đất giữa các b n là đường thẳng nối các mốc M10-M20-M21-M4-M6.
Nay người đại diện theo ủy quyền của ông B y u cầu T a án giải quyết, xác đ nh ranh giới giữa th a đất 26 của ông B với th a 1046, th a 754, th a 27 của ông N là đường thẳng nối các mốc M10-M20-M21-M4; th a 26 của ông B giáp với th a 75 của bà K là đường thẳng nối các mốc M4-M6 Y u cầu ông Trần Văn N, bà Ngô Th H di dời c y trồng có tr n đất đ trả lại diện tích đất lấn chiếm cho ông B Ngoài các y u cầu tr n thì nguy n đơn không có y u cầu nào Kc.
* Bị đơn ông Trần Văn N và bà Ngô Thị H thống nhất trình bày:
Ông N không đồng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn vì b đơn không có lấn ranh Nguồn gốc đất là của cha mẹ cho bà H s d ng từ nhiều năm nay (bà H là vợ của ông N) Hiện trạng s d ng tại các th a đất giáp ranh là đi chung bờ đ đã s d ng chung từ năm 1980 đến nay không có tranh chấp và hiện trạng bờ đ không có thay đổi
Hiện nay giấy chứng nhận quyền s d ng đất th a đất số 27, tờ bản đồ số 13; th a 754, th a 1046, cùng tờ bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp 4, xã Ba Sao, huyện Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp không cầm cố, thế chấp hay thực hiện bất kỳ giao d ch d n sự nào khác. Khi ông N được cấp quyền s d ng đất các th a đất tr n thì không có tiến hành đo đạc
Ông N thống nhất với bi n bản xem x t thẩm đ nh tại chỗ, bi n bản đ nh giá và sơ đồ đo đạc, ông N xác đ nh ranh giới là đường thẳng nối các mốc M11’-M19’-M12’-M5 nằm giữa bờ đ
Đối với bi n bản h a giải trước đ y tại Ủy ban xã B thì ông N có đồng ý đốn hàng mít đ xuống tr ranh, nhưng khi về xem lại thì ông N thấy ranh không thẳng theo bờ đ đã có từ nhiều năm nay n n ông N không đồng ý đốn hàng mít Vì ranh đất giữa các b n s d ng là theo bờ đ chung, ranh đất xác đ nh là mỗi b n 1/2 bờ đ
* Bị đơn bà Ngô Thị K trình bày:
Bà K không đồng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn vì bà K không có lấn chiếm đất của ông B Nguồn gốc đất là của cha mẹ cho bà K s d ng từ nhiều năm nay Hiện trạng s d ng tại các th a đất giáp ranh là đi chung bờ đ đã s d ng chung từ năm 1980, không có tranh chấp và không có thay đổi hiện trạng ranh.
Hiện nay giấy chứng nhận quyền s d ng đất cấp cho bà Ngô Th K tại th a số 75 tờ bản đồ số 13, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp do bà K đang giữ, bà K không có cầm cố, thế chấp hay thực hiện bất kỳ giao d ch d n sự nào Kc. Khi bà K được cấp quyền s d ng đất thì không có tiến hành đo đạc
Bà K thống nhất với bi n bản xem x t thẩm đ nh tại chỗ, bi n bản đ nh giá và sơ đồ đo đạc, bà K xác đ nh ranh giới là đường thẳng nối các mốc M5-M6 là các mốc nằm giữa bờ đ
* Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị Bích T là bà Ngô Thị Bích L trình bày: thống nhất lời trình bày của bên ông B Đ y là phần đất của cha bà T nên bà T không có y u cầu hay tranh chấp gì
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Hè Thị O trình bày: thống nhất theo lời trình bày của bà K Đ y là phần đất của bà K nên bà O không có yêu cầu hay tranh chấp gì
* Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Quang T2 là ông Huỳnh L trình bày: thống nhất lời trình bày của ông N, bà K Đ y là phần đất của ông N, bà K nên ông T2 không có y u cầu hay tranh chấp gì
* Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
- Không chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông Ngô Văn B.
- Ranh giới quyền s d ng đất giữa hộ ông Ngô Văn B với đất của hộ ông Trần Văn N và đất hộ bà Ngô Th K được xác đ nh như sau:
+ Ranh giới quyền s d ng đất giữa diện tích đất thuộc th a số 26, tờ bản đồ số 13 của hộ ông Ngô Văn B với diện tích đất thuộc th a 1046, th a 754, cùng tờ bản đồ số 7, th a 27, tờ bản đồ số 13 của hộ ông Trần Văn N, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp được xác đ nh là đường thẳng nối qua các mốc M11’-M19’-M12’-M5 theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C.
+ Ranh giới quyền s d ng đất giữa diện tích đất thuộc th a số 26, tờ bản đồ số 13 của hộ ông Ngô Văn B với diện tích đất thuộc th a 75, tờ bản đồ số 13 của hộ bà Ngô Th K, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp được xác đ nh là đường thẳng nối qua các mốc M5-M6 theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C.
Ranh đất được xác đ nh theo chiều thẳng đứng từ không gian đến l ng đất, tài sản của b n người nào lấn chiếm ranh đất phải di dời, đốn chặt theo quy đ nh của pháp luật (kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C).
- Hộ ông Ngô Văn B, hộ ông Trần Văn N, hộ bà Ngô Th K có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đ điều ch nh lại diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quy đ nh của pháp luật (Theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C).
- Ngoài ra, bản án c n tuy n về án phí, chi phí tố t ng và quyền Kng cáo của các đương sự
- Sau khi x t x sơ thẩm ông Ngô Văn B kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người kh i kiện vẫn giữ nguy n y u cầu kh i kiện; giữ nguy n y u cầu Kng cáo.
- B đơn không đồng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn;
- Người có quyền lợi nghĩa v li n quan không đồng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn;
- Đại diện Viện i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
+ Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố t ng d n sự trong quá trình giải quyết v án và tại phi n t a phúc thẩm
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đồng x t x không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông B. Giữ nguy n nội dung quyết đ nh bản án sơ thẩm
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào y u cầu kh i kiện của nguy n đơn Ngô Văn B đối với b đơn là ông Trần Văn N và người có quyền lợi nghĩa v li n quan là bà Ngô Th K về việc y u cầu xác đ nh lại ranh giới quyền s d ng đất giữa các b n n n T a sơ thẩm xác đ nh quan hệ tranh chấp trong v án này là Tranh chấp ranh giới quyền s d ng đất phù hợp với quy đ nh tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật tố t ng d n sự
Phần đất các b n đang có tranh chấp tọa lạc tại xã B, huyện C nên Tòa án nhân dân huyện C th lý, giải quyết là phù hợp với quy đ nh tại tại khoản 1 điều 35 Bộ luật tố t ng d n sự;
[2] Về nội dung:
Căn cứ vào y u cầu kháng cáo của ông Ngô Văn B về việc y u cầu chấp nhận toàn bộ y u cầu kh i kiện của ông. Hội đồng x t x phúc thẩm nhận thấy:
Phần v trí đất tranh chấp được xác đ nh ranh giới: Bao gồm giữa các th a đất số 26 của ông B với th a 1046, th a 754, th a 27 của ông N với th a 75 của bà K; Ông B y u cầu ông Trần Văn N, bà Ngô Th H di dời c y trồng có tr n đất đ trả lại diện tích đất lấn chiếm cho ông B.
- Về nguồn gốc:
+ Th a số 26 do ông B đứng t n QSDĐ: Năm 1980 khi được cha, mẹ chia đất thì ông B có xác đ nh ranh giới giữa các b n đ làm căn cứ s d ng đất Ngày 10/8/1999 ông Ngô Văn B được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất lần đầu tại th a 26 tờ bản đồ số 13, diện tích được cấp là 13 977m2, khi tiến hành thủ t c k khai cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất thì không có đo đạc thực tế hiện trạng s d ng đất, việc ông B được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất không phát sinh tranh chấp
+ Tại các th a 1046, th a 754, cùng tờ bản đồ số 7 và th a 27 tờ bản đồ số 13 do hộ của ông N đứng t n giấy chứng nhận quyền s d ng đất là của cha, mẹ đ lại (ông B, vợ ông N là bà H và bà K là anh em ruột) Ngày 10/8/1999 hộ ông Trần Văn N được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất lần đầu tại th a 27 tờ bản đồ số 13, diện tích được cấp là 7 039m2; th a 754 tờ bản đồ số 7, ông N được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất ngày 05/4/2005, diện tích được cấp là 1.055m2; th a 1046 tờ bản đồ số 7 ông N được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất ngày 18/3/2005, diện tích được cấp là 102,0m2. Khi cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất không tiến hành đo đạc thực tế, tại thời đi m cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất không phát sinh tranh chấp
+ Còn th a 75 tờ bản đồ số 13 do hộ của bà K đứng t n trong giấy chứng nhận quyền s d ng đất là của cha mẹ bà K đ lại Ngày 10/8/1999 hộ bà Ngô Th K được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất lần đầu tại th a 75 tờ bản đồ số 13, diện tích đất được cấp là 7 270m2, khi cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất không tiến hành đo đạc thực tế, tại thời đi m cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất không phát sinh tranh chấp
- Về diện tích sử dụng:
Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thì nhận thấy, tại cùng thời đi m cấp giấy là vào ngày 10/8/1999 cả 03 hộ ông B, Ông N, bà K đều được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất lần đầu (đối với phần đất được cha mẹ tặng, cho); do các b n tự k khai đăng ký, vào thời đi m này, không có đo đạc thực tế và cũng không có phát sinh tranh chấp Và hiện nay theo đo đạc thực tế cả 03 th a đất đều thừa so với diện tích được cấp trên giấy chứng nhận QSDĐ.
Như vậy, chưa có cơ s đ xác đ nh b n ông N, bà K lấn ranh của b n ông B.
- Về hiện trạng sử dụng đất:
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn B cho rằng: căn cứ đ xác đ nh ranh giới quyền s d ng đất giữa phần đất của ông B và phần đất của ông N, bà K là c y gáo ranh nằm cặp mương lộ, từ c y gáo ranh k o thẳng đến cuối đất của bà K là ranh đất giữa các b n (cây gáo ranh này hiện nay không c n do ch Ngô Th Bích L con ông B đã đốn vào năm 2016).
Hội đồng x t x nhận thấy: Việc xác đ nh gốc gáo đã b đốn (hiện nay là nơi chất củi của b n ông N) k o thẳng ra đến cuối đất bà K là ranh giới quyền s d ng đất của các b n là chưa phù hợp B i vì, b n ông N, bà K đều không thống nhất việc xác đ nh c y gáo đã b đốn là ranh giới của các b n Mặt khác, người đại diện theo ủy quyền của ông B cho rằng việc ông N, bà K lấn đất của ông B bằng hình thức trồng c y, nhổ tr đá và p đ , gia đình ông B phát hiện có ngăn cản nhưng bên ông B không cung cấp được chứng cứ đ chứng minh cho lời trình bày của mình về việc ông N, bà K lấn ranh đất của ông B.
- Về quá trình sử dụng đất:
Từ khi các bên được cấp quyền s d ng đất và quản lý, s d ng, canh tác đến nay mỗi người đều s d ng bờ đ hiện trạng, mỗi người đều s d ng ½ bờ đ chung đ canh tác, không xảy ra tranh chấp Do đó, việc ông Ngô Văn B y u cầu xác đ nh ranh giới quyền s d ng đất giữa th a đất 26 của ông B với th a 1046, th a 754, th a 27 của ông N; th a 26 của ông B với th a 75 của bà K là đường thẳng từ gốc gáo đã b đốn đến cuối đất của bà K và y u cầu ông Trần Văn N, bà Ngô Th H di dời c y trồng đ trả lại diện tích đất lấn chiếm cho ông B như tr n là chưa có căn cứ Do đó, việc T a án cấp sơ thẩm không chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông B là phù hợp.
Từ những nhận đ nh và ph n tích tr n nên Hội đồng x t x phúc thẩm x t thấy không có căn cứ đ chấp nhận y u cầu Kng cáo của ông B, giữ nguy n quyết đ nh của bản án sơ thẩm
Do không chấp nhận y u cầu Kng cáo của ông B nên ông B phải ch u T án phí phúc thẩm Nhưng do ông B thuộc trường hợp được mi n nộp tiền án phí phúc thẩm
Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không có Kng cáo, Kng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, Kng ngh
X t lời trình bày và đề ngh của người tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông B là chưa phù hợp n n không được chấp nhận
X t lời trình bày và đề ngh của đại diện Viện ki m sát t nh Đồng Tháp là có căn cứ
Vì các l trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 9 điều 26, khoản 1 Điều 38, Điều 148, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 48 - Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí t a án;
1. Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông Ngô Văn B;
2. Giữ nguy n quyết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm số 29/2021/DS-ST ngày 29/4/2021 của T a án nh n d n huyện C;
Tuyên xử:
- hông chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông Ngô Văn B.
- Ranh giới quyền s d ng đất giữa hộ ông Ngô Văn B với đất của hộ ông Trần Văn N và đất hộ bà Ngô Th K được xác đ nh như sau:
+ Ranh giới quyền s d ng đất giữa diện tích đất thuộc th a số 26, tờ bản đồ số 13 của hộ ông Ngô Văn B với diện tích đất thuộc th a 1046, th a 754, cùng tờ bản đồ số 7, th a 27, tờ bản đồ số 13 của hộ ông Trần Văn N, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp được xác đ nh là đường thẳng nối qua các mốc M11’-M19’-M12’-M5 theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C.
+ Ranh giới quyền s d ng đất giữa diện tích đất thuộc th a số 26, tờ bản đồ số 13 của hộ ông Ngô Văn B với diện tích đất thuộc th a 75, tờ bản đồ số 13 của hộ bà Ngô Th K, đất tọa lạc tại ấp 4, xã B, huyện C, t nh Đồng Tháp được xác đ nh là đường thẳng nối qua các mốc M5-M6 theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C.
Ranh đất được xác đ nh theo chiều thẳng đứng từ không gian đến l ng đất, tài sản của b n người nào lấn chiếm ranh đất phải di dời, đốn chặt theo quy đ nh của pháp luật (kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 19/4/2021 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C).
Hộ ông Ngô Văn B, hộ ông Trần Văn N, hộ bà Ngô Th K có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đ điều ch nh lại diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quy đ nh của pháp luật
- Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Ngô Văn B là người cao tuổi n n thuộc trường hợp được mi n nộp T án phí theo quy đ nh pháp luật
- Về chi phí xem x t, thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản: Ông Ngô Văn B phải ch u 18.881.000đồng, số tiền này ông B đã nộp và thanh toán xong
- Về án phí phúc thẩm: Ông Ngô Văn B không phải ch u tiền án phí phúc thẩm (Do ông B thuộc trường hợp được mi n)
Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, Kng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
Trong trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án d n sự được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án /
| Nơi nhận: - Ph ng GĐ- T TAND T nh; - VKSND T nh; - TAND H. C; - Chi c c THADS H. C; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS | TM. HỘI Đ N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM H N-CHỦ TỌA HIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |