vanban.org

Bản án 56/2022/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Giữ nguyên bản án sơ thẩm

X chấp nhận một phần yêu cầu của ông Đoàn Xuân L iện đ i nợ gốc và lãi đối với vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N là hợp pháp. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N phải trả cho vợ chồng ông Đoàn Xuân L và bà Mai Thị Bích Ng 390.000.000đ ( a trăm chín mươi triệu đồng) tiền vay gố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Giữ nguyên bản án sơ thẩm
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2022/DS-PT
Ngày 28-7-2022
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành ph n H i đ ng xét x phúc th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Hà Nam

Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Mai Hương

Ông Mai Anh Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư T a án nhân dân t nh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định: Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 28 tháng 7 năm 2022 t i tr s Toà án nhân dân t nh Nam Định t

ph c thẩm C hai v án dân sự th l số 17/2022/TLPT-DS ngày 26 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do ản án dân sự sơ thẩm số 12/2022/DS-ST ngày 18 tháng 3 năm 2022 của T a án nhân dân huyện Hải Hậu, t nh Nam Định ị háng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t ph c thẩm số 70/2022/QĐ-PT ngày 30 tháng 6 năm 2022 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Xuân L, sinh năm 1961. Địa ch : Số 4, phố ĐST, đô thị HV, phường LV, thành phố NĐ, t nh NĐ;

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1955 và à Ph m Thị N, sinh năm 1957. Địa ch : Xóm 1, ã HC, huyện HH, t nh NĐ;

Người đ i diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Ph là anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1977; địa ch : Xã HC, huyện HH, t nh NĐ (Văn ản ủy quyền ngày 27/7/2022).

- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bà Mai Thị Bích Ng, sinh năm 1964. Địa ch : Số 4, phố ĐST, đô thị HV, phường LV, thành phố NĐ, t nh NĐ.

(T i phiên t a, ông L, bà N, bà Ng, anh C có mặt; ông Ph vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i iện đề ngày 30/12/2021, ản tự hai và quá trình tố t ng t i T a án, nguyên đơn ông Đoàn Xuân L trình bày:

Do quen iết nên trong năm 2010, ông L, bà Ng đã cho vợ chồng ông Ph, bà N vay tiền 02 lần với tổng số tiền 540.000.000đ, c thể như sau:

Lần thứ nhất: Tháng 6 năm 2010, vợ chồng ông L, bà Ng đã cho vợ chồng ông Ph, bà N vay số tiền 300.000.000 đồng để làm inh tế, nuôi trồng thủy sản. Khi vay, hai ên có thỏa thuận lãi suất cho vay trong h n là 1,3%/tháng, lãi suất nợ quá h n 2%/tháng; hông thỏa thuận thời h n vay, hi cần lấy nợ, bên cho vay thông báo cho bên vay trước 01 tháng. Đối với hoản vay này: Tháng 01 năm 2011, ông Ph, bà N đã trả cho ông L, bà Ng số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng; đến tháng 6 năm 2011 trả tiếp 50.000.000 đồng. Đồng thời, ông Ph, bà N đã trả lãi theo đ ng thỏa thuận cho ông L, bà Ng đến hết ngày 31/12/2011. Kể từ 01/01/2012 cho đến nay, ông Ph, bà N hông tiếp t c trả gốc và lãi n a.

Lần thứ hai: Ngày 02/12/2010, ông L, bà Ng đã vay của Ngân hàng C thương thành phố Nam Định, t nh Nam Định số tiền 240.000.000 đồng cho ông Ph, bà N vay l i. Khi vay, hai ên có viết giấy nhận nợ và thỏa thuận lãi suất cho vay 16,5% /năm (tương đương 1.3%/tháng), thời h n vay một năm theo hợp đồng tín d ng mà ông bà L, Ng đã vay của Ngân hàng C thương thành phố Nam Định, t nh Nam Định và các cam ết hác èm theo hợp đồng tín d ng của hợp đồng này. Ông Ph, bà N trực tiếp nhận tiền vay t i Ngân hàng C thương thành phố Nam Định và trả lãi hàng tháng t i Ngân hàng C thương thành phố Nam Định, t nh Nam Định. Đối với hoản vay này, ông Ph, bà N chưa trả được nợ gốc; tiền lãi đã trả đến ngày 31/12/2011 thì hông trả n a. Kể từ ngày 01/01/2012, ông L, bà Ng đã phải ỏ tiền lãi để trả nợ Ngân hàng.

Như vậy, tổng cộng ông Ph, bà N c n nợ của ông L, bà Ng 390.000.000 đồng tiền vay gốc và lãi suất theo thỏa thuận ể từ ngày 01/01/2012 cho đến nay. Ông L, bà Ng đã đưa ra phương án trả nợ nhiều lần để t o điều iện cho ông Ph, bà N trả nợ, thể hiện t i cam ết trả nợ do hai ên lập vào các ngày 30/4/2012, 30/9/2012, 26/11/2013, 05/7/2014. T i văn ản đối chiếu C nợ và cam ết trả nợ vay mà các ên đã

ết, nợ lãi phát sinh phải trả sẽ được cộng dồn vào nợ gốc và được tính lãi ể từ tháng tiếp theo như đối với nợ gốc. T i ản cam ết trả nợ cuối cùng lập ngày 05/7/2014, hai ên ác nhận ông Ph, bà N c n nợ vợ chồng ông L số tiền gốc là 706.183.000 đồng ( ảy trăm linh sáu triệu một trăm tám a nghìn đồng). Kể từ tháng 7 năm 2014, hàng năm, vợ chồng ông L, bà Ng đều đến đ i nợ nhưng à N, ông Ph đều hất nợ, hẹn in trả dần. X t thấy ông Ph, bà N làm ăn hó hăn nên ông L, bà Ng đã gia h n thời h n trả nợ hàng năm cho ông Ph, bà N. Từ đầu năm 2020, do ản thân ị ệnh tật, inh tế rơi vào hó hăn trầm trọng nên ông L, bà Ng yêu cầu vợ chồng ông Ph, bà N trả gốc và lãi theo thỏa thuận nhưng ông Ph, bà N cố tình hông trả. Vì vậy, ông L yêu cầu T a án uộc vợ chồng ông Ph, bà N trả vợ chồng ông L, bà Ng số nợ gốc 390.000.000đ, nợ lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận là 1,3%/tháng từ ngày 01/01/2012 cho đến nay, hông yêu cầu trả nợ lãi quá h n.

T i ản tự hai ngày 10/01/2022 và quá trình tố t ng t i T a án, à Mai Thị Bích Ng trình ày iến, yêu cầu phù hợp với phần trình ày iến và yêu cầu của nguyên đơn ông Đoàn Xuân L.

T i ản tự hai ngày 10/01/2022 và quá trình tố t ng, ông Ph, bà N trình ày: Từ năm 2010, gia đình ông Ph, bà N m rộng sản uất inh doanh lĩnh vực thủy hải sản. Được người quen giới thiệu, do tin tư ng ông L nên ông Ph, bà N đã nhiều lần đưa tiền cho ông L để “ch y” làm dự án vay số vốn lớn 17 tỷ đồng. Ông Ph, bà N C nhận, trong năm 2010 đã vay tiền 02 lần của ông L, bà Ng tổng cộng 540.000.000đ; đã trả 150.000.000đ; C nhận hiện c n nợ ông L, bà Ng số tiền nợ gốc là 390.000.000đ và tiền lãi theo thỏa thuận là 1,3%/tháng từ ngày 01/01/2012 đến nay. Tuy nhiên, cả hai lần vay tiền đều s d ng vào m c đích chi ch y dự án vay tiền nhưng hông vay được nên hó hăn l i càng hó hăn hơn. Đến nay, do ông Ph ệnh tật hông c n hả năng lao động, ông Ph, bà N đề nghị ông L, bà Ng tiếp t c gia h n cho ị đơn được trả dần hoản nợ gốc, mỗi năm trả hoảng 30.000.000đ cho đến hi trả hết 390.000.000đ; đề nghị hông tính lãi ể từ 01/01/2012 cho đến hi trả hết nợ gốc.

T i T i ản án dân sự sơ thẩm số 12/2022/DS-ST ngày 18 tháng 3 năm 2022 của T a án nhân dân huyện Hải Hậu, t nh Nam Định đã quyết định.

Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 469; 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 227, 228 Bộ luật Tố t ng dân sự;

1. X chấp nhận một phần yêu cầu của ông Đoàn Xuân L iện đ i nợ gốc và lãi đối với vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N là hợp pháp.

2. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N phải trả cho vợ chồng ông Đoàn Xuân L và bà Mai Thị Bích Ng 390.000.000đ ( a trăm chín mươi triệu đồng) tiền vay gốc và 580.632.000đ (năm trăm tám mươi triệu, sáu trăm a mươi hai nghìn đồng) tiền lãi, tổng cộng 970.632.000đ (chín trăm ảy mươi triệu, sáu trăm a mươi hai nghìn đồng).

Ngoài ra, ản án sơ thẩm c n tuyên án phí, quyền háng cáo của các đương sự.

Ngày 21-3-2022 ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N có đơn háng cáo, đề nghị T a án cấp ph c thẩm em t l i hoản nợ gốc và hoản tiền lãi mà ản án sơ thẩm uộc vợ chồng ông Ph phải thanh toán đối với ông Đoàn Xuân L. Vì thực chất ông Đoàn Xuân L đã lừa vợ chồng ông lấy tiền để ch y dự án, với số tiền gấp 3 lần đối với số tiền vợ chồng ông viết iên nhận nợ ông Đoàn Xuân L.

T i phiên t a ph c thẩm: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N gi nguyên đơn háng cáo.

Kiểm sát viên - Viện iểm sát t nh Nam Định phát iểu iến: Về tố t ng, quá trình giải quyết v án t i cấp ph c thẩm, Thẩm phán và Hội đồng t đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Các đương sự chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố t ng dân sự, quyền lợi của các đương sự được ảo đảm. Về đường lối giải quyết v án. Căn cứ vào các tài liệu thu thập được lưu trong hồ sơ v án và quá trình tranh t ng t i phiên t a; đề nghị Hội đồng t , căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự. Bác đơn háng cáo của vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N và gi nguyên ản án sơ thẩm.

Về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên toà; căn cứ ết quả tranh luận t i phiên toà. Hội đồng t nhận định:

Về thủ t c tố t ng: Đơn háng cáo của ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N được làm trong thời h n luật định, do vậy được HĐXX giải quyết theo quy định của pháp luật.

X t háng cáo của vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N, Hội đồng t nhận thấy.

Vào năm 2010, vợ chồng ông L, bà Ng cho vợ chồng ông Ph, bà N vay tiền 02 lần tổng cộng 540.000.000đ. Khi vay, hai ên thỏa thuận lãi suất trong h n là 1,3%/ tháng (tương đương 16.5%/ năm), lãi suất quá h n là 2%/ tháng. Tính đến ngày 31/12/2011, ông Ph, bà N đã trả ông L, bà Ng số tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng và số tiền lãi theo thỏa thuận. Như vậy, tính từ ngày 01/01/2012 đến hi t sơ thẩm số tiền gốc mà vợ chồng ông Ph, bà N còn nợ đối với vợ chồng ông L, bà Ng là 390.000.000 đồng và tiền lãi suất theo thỏa thuận. Quá trình giải quyết v án cấp sơ thẩm vợ chồng ông Ph, bà N cũng thừa nhận c n nợ vợ chồng ông L, bà Ng số tiền nói trên.

Hội đồng t

t thấy. Bản án sơ thẩm của T a án nhân dân huyện Hải Hậu t chấp nhận một phần yêu cầu của ông L, buộc vợ chồng ông Ph và bà N phải trả cho vợ chồng ông L và bà Ng 390.000.000 đồng tiền gốc và 580.632.000 đồng tiền lãi. Tổng cộng số tiền gốc, lãi 970.632.000 đồng là có căn cứ, đ ng pháp luật.

X t nội dung háng cáo của vợ chồng ông Ph, bà N cho rằng ông Đoàn Xuân L đã lừa vợ chồng ông lấy tiền để ch y dự án, với số tiền gấp 3 lần đối với số tiền vợ chồng ông viết iên nhận nợ ông Đoàn Xuân L. Hội đồng t

t thấy nội dung này chưa được em t, giải quyết cấp sơ thẩm; vì vậy hông thuộc ph m vi t ph c thẩm. Vợ chồng ông Ph, bà N có quyền cung cấp tài liệu, chứng để h i iện thành một v án hác theo quy định của pháp luật.

Từ nhận định trên Hội đồng t

t thấy hông có căn cứ để chấp nhận đơn háng cáo của vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N, cần gi nguyên ản án sơ thẩm của T a án nhân dân huyện Hải Hậu.

Về án phí: Do vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N hiện nay đều đã cao tuổi, điều iện inh tế hó hăn, có đơn in miễm nộp tiền án phí. Do vậy cần miễn toàn ộ tiền án phí dân sự ph c thẩm cho vợ chồng ông Ph. Bà N.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015:

QUYẾT ĐỊNH:

Giữ nguyên bản án sơ thẩm

Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 469; 688 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 227, 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. X chấp nhận một phần yêu cầu của ông Đoàn Xuân L iện đ i nợ gốc và lãi đối với vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N là hợp pháp.

2. Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N phải trả cho vợ chồng ông Đoàn Xuân L và bà Mai Thị Bích Ng 390.000.000đ ( a trăm chín mươi triệu đồng) tiền vay gốc và 580.632.000đ (năm trăm tám mươi triệu, sáu trăm a mươi hai nghìn đồng) tiền lãi, tổng cộng 970.632.000đ (chín trăm ảy mươi triệu, sáu trăm a mươi hai nghìn đồng).

3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự phúc thẩm cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà Ph m Thị N.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì nguyên đơn, ị đơn có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời h n thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân./.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M

Cỡ chữ