vanban.org

Bản án 56/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Hôn nhân v à gia đình;

quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Đ-A"
  • Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân v à gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2021/HNGĐ-ST
Ngày 24-9-2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH

ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hà Thị M ão

Ông Vũ Văn Khang

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Lê Hùng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở To

à án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

144/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

55/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 68/2021/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2021 giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A ; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng L, phư ờ ng M, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạm trú: Đư ờng N, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Phòng; có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn Đ; nơi ĐKHKTT: Đư ờ ng L, phư ờ ng M, quậ n N, thành phố Hả i Phòng; nơi t ạm trú: Đư ờng N, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Phòng; vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Trong đơn kh ởi kiện , trong bản tự khai, quá tr ình giải quyết tại

Tòa án và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thị A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2001, chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn trên cơ s ở tự nguyện

, có tổ chức lễ c

ư ới theo p hong tục tập quán tại địa phương và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phư ờ ng Máy Chai, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng ngày 21/9/2001.

Quá trình chung sống vợ chồng

bình thư ờng v à có 02 con chung, đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do anh chị không hợp nhau về tính cách, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng th

ư ờng xảy ra bất h òa, cãi nhau. Mặc d ù vợ chồng chung sống một nh

à nhưng đ ã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng n

ên anh Đ đã viết đ ơn thu ận t ình ly hôn và nộp T òa án giải quyết nh ưng sau đó, anh Đ thay đổi quan điểm không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, đến nay xác định t ình cảm vợ chồng không c

òn, mâu thuẫn vợ chồng không thể h àn gắn đ ư ợc n ên chị A tha thiết đề nghị T òa án giải quyết ch o chị đư ợc ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Quá tr ình chung sống vợ chồng

anh chị có hai con chung là Nguyễn Đức N , sinh ngày 21/12/2002 và Nguyễn Nhật M , sinh ngày 15/6/2010. Hiện nay con Nguyễn Đức N đã trư ởng th ành (trên 18 tuổi) , không yêu cầ u Tòa án giải quyết. Khi l y hôn, chị A có nguyện vọng nuôi con Nguyễn Nhật M . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết

Về t ài sản chung: Chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận,

không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Tại bản tự khai v

à trong quá trình giải quyết vụ án tại T

òa án, bị đ ơn anh Nguyễn Văn Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Điều kiện v à quá trình kết hôn nh ư chị A trình bày. Anh chị kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện

, có tổ chức lễ c

ư ới theo pho ng tục tập quán tại địa ph ương và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phư ờ ng Máy Chai, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng ngày 21/9/2001.

Quá trình chung sống vợ chồng có những mâu thuẫn

nhỏ trong cuộc sống hàng ngày. Nguyên nhân là do chị A nghi ngờ anh về t ình cảm, dẫn đến vợ chồng xảy ra bất h òa, cãi nhau. Trong lúc cãi nhau do chị A thách thức anh nên anh đã viết đ ơn thu ận t ình ly hôn và nộp đ ơn đ ến T òa án. Mặc d ù cuộc sống vợ chồng, có lúc anh Đ có những t ình cảm b ên ngoài nhưng đối với anh , vợ con l à quan trọng nhất v à anh vẫn có trách nhiệm với gia đ ình, vợ con. Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đ và chị A chỉ l à mâu thuẫn nhỏ trong đời sống h àng ngày, không đến mức phải ly hôn nên anh không đồng ý ly hôn với chị A và đề nghị T òa án hòa giải đo àn tụ.

Về con chung: Quá tr ình chung sống vợ chồng

anh chị có hai con chung như chị A trình bày. Hiện nay con Nguyễn Đức N đã trên 18 tuổi , không yêu cầu T òa án giải quyết. Trư ờng hợp phải ly hôn,

anh Đ đồng ý giải quyết việc nuôi con theo nguyện vọn g của con . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu T òa án giải quyết

Về t ài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị A tự thỏa thuận,

không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Tại phi ên tòa, bị đ ơn anh Nguyễn Văn Đ vắng mặt lần th ứ hai, không có lý do, mặc dù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ

.

Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn, kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đ ả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự ; bị đơn không ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a pháp luậ t về việ c vắ ng mặ t tạ i phiên tòa hai lầ n, không có lý do dù đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng quy đ ị nh theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoả n 3 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ khoả n 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, khoả n 4 Điề u 147, điể m b khoả n 2 Điề u 227, khoả n 3 Điề u 228, Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; căn cứ khoả n 1 Điề u 51, khoả n 1 Điề u 56, các điề u 58, 81, 82, 83 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình; căn cứ điể m a khoả n 5 Điề u 27 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m thu, nộ p quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn : Chị Phạ m Thị A đư ợ c ly hôn vớ i anh Nguyễ n Văn Đ. Về con chung: Con chung Nguyễn Đức N đã trên 18 tuổi , không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con Nguyễn Nhật M cho chị A trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật

. Nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết . Về tài sả n chung, chị A không yêu cầ u nên không xem xét giả i quyế t. Chị A phả i nộ p 300.000 đồ ng án phí dân sự sơ th ẩ m. Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à đã đư ợc thẩm tra tại

phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:

- Về quan hệ pháp luậ t và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án:

[1] Đây là vụ án ly hôn, tranh chấ p về nuôi con đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; bị đơn anh Nguyễ n Văn Đ cư trú trên đ ị a bàn quậ n Ngô Quyề n nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

- Về sự vắng mặt của bị đ

ơn:

[2] Trong quá trình giải quyết vụ án,

bị đ ơn anh Nguyễn Văn Đ đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ

ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng t ại phi ên tòa, anh Đ vắng mặt lầ n thứ hai, không có lý do d ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ n

ên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt bị đ

ơn theo quy đ ịnh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân:

[3] Điều kiện và quá trình kết hôn nh ư chị A và anh Đ đã trình bày, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị A và anh Đ chung sống b ình thư ờng v à có 02 con chung đến năm 2017 th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do anh chị không hợp nhau về tính

cách, bất đồng quan điểm sống,

khác biệt trong quan điểm v ề đời sống t

ình cảm dẫn đến vợ chồng th

ư ờng xảy ra

mâu thuẫn, c ãi vã. Mặc d ù vợ chồng chung sống một nh

à nhưng đ ã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng n

ên anh Đ, chị A đã viết đ ơn thu ận tình ly hôn và nộp T òa án giải quyết nhưng sau đó, anh Đ thay đổ i quan điểm không đồng ý ly hôn . Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa

chị A và anh Đ đã đến mức trầm trọng, không c

òn khả năng h àn gắn; đời sống chung không

thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. V ì vậ y, cần chấp nhận y êu cầu ly hôn của chị A theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v

à gia đình.

- Về việc nuôi con:

[4] Chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn Đ có hai con chung là Nguyễn Đức N, sinh ngày 21/12/2002 và Nguyễn Nhật M , sinh ngày 15/6/2010. Hiện nay con Nguyễn Đức N đã trư ởng th ành (trên 18 tuổi) , không yêu cầu T òa án giải quyết . Quá trình giả i quyế t vụ án, bị đơn anh Nguyễ n Văn Đ đề nghị Tòa án giả i quyế t việ c nuôi con theo nguyệ n vọ ng củ a con; cháu Nguyễ n Nhậ t M có nguyệ n vọ ng đư ợ c ở vớ i mẹ , chị A có nguyệ n vọ ng nuôi con. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y cầ n giao con chung Nguyễn Nhật M cho chị Phạm Thị A nuôi là phù hợp với quy định của các điều 81 , 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình , tình hình thực tế cũng như nguy ện vọng của các b ên. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về việc chia t ài sản chung:

[5] Chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí:

[6] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự

; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội khóa 1

4, chị Phạm Thị A phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm.

[7] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ t rên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 58, 81, 82, 83 của

Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, khoản 4 Điều 1 47, điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Đ iều 228 , Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1

4

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Phạm Thị A đư ợc ly hôn anh Nguyễn Văn Đ .

2. Về việc nuôi con:

Chị Phạ m Thị A và anh Nguyễ n Văn Đ có hai con chung là Nguyễn Đức N , sinh ngày 21 tháng 12 năm 2002 và Nguyễn Nhật M , sinh ngày 15 tháng 6 năm 2010. Hiện nay con Nguyễn Đức N đã trư ởng th ành (trên 18 tuổi) , không yêu cầu Tòa án giải quyết ; giao con Nguyễn Nhật M cho chị Phạm Thị A trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật

. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết .

Sau khi ly hôn, ngư ờ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n, nghĩa v ụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở .

3. Về t ài sản chung:

Chị Phạ m Thị A và anh Nguyễ n Văn Đ tự thỏ a thuậ n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí:

Chị Phạm Thị A phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự s

ơ th ẩm nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn s

ơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00

07051 ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Chị A đã nộp đủ án phí dân sự sơ th ẩm.

5. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Chị Phạm Thị A đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩm.

Anh Nguyễn Văn Đ đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:

Cỡ chữ