- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN T-T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị T được ly hôn anh Đỗ Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2021/HNGĐ-ST Ngày: 08-12-2021 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hoài Sơn
Ông Bàn Tòn Sơn
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Văn ên, t nh ên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lộc Hồng Điệp – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 190/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. Theo quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Đỗ Hữu T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản lấy lời khai nguyên đơn chị Đặng Thị T trình bầy: Tôi và anh Đỗ Hữu T kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 13/05/2011 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến tháng 01/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn và chúng tôi đã sống ly thân nhau từ tháng 01/2018 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa. Không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh T.
Về con chung: Có 02 cháu: Đỗ Long V, sinh ngày 03/09/2012; Đỗ Anh T, sinh ngày 03/09/2016. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng tôi. Khi ly hôn tôi có nguyện vọng nuôi hai con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Công việc của tôi hiện nay đi làm thuê, ai thuê gì thì làm đấy không cố định việc gì. Thu nhập một tháng khoảng 7.000.000đồng đủ điều kiện để nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn Yên đã nhiều lần báo gọi và gửi Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T không có mặt theo các giấy tờ của Tòa án. Hiện nay hộ khẩu của anh T tại thôn T, xã B, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những lần Tòa án gửi các giấy tờ cho anh T, chị Đỗ Thị Q là chị gái của anh T đã nhận và giao các giấy tờ của Tòa án cho anh T. Anh T biết việc Tòa án đang giải quyết ly hôn giữa chị T và anh nhưng anh T cố tình trốn tránh không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thể lấy lời khai và hòa giải theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự được.
Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị T được ly hôn anh T. p dụng điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao hai cháu Đỗ Long V sinh ngày 03/09/2012; Đỗ Anh T, sinh ngày 03/09/2016 cho chị Đặng Thị T nuôi dưỡng. Anh Đỗ Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Đỗ Hữu T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại U ban nhân dân xã B, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 13 tháng 05 năm 2011 là hôn nhân hợp pháp. Chị T cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 01/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 01/2018 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Chị T xin ly hôn anh T là có căn cứ.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a vụ thương yêu, chung thủy, t n tr ng, quan tâm, chăm s c, gi p đ nhau, c ng nhau chia s , thực hiện các c ng việc trong gia đình .
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Chị T và anh T hiện nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai nữa. Từ đó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị T được ly hôn anh T là có căn cứ.
Về con chung: Có 02 cháu: Đỗ Long V, sinh ngày 03/09/2012; Đỗ Anh T, sinh ngày 03/09/2016. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng chị T. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho các cháu được ổn định, đầy đủ và theo nguyện vọng của cháu. Do vậy cần giao hai cháu Đỗ Long V; Đỗ Anh T cho chị T nuôi dưỡng. Anh Đỗ Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điều 56; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228; 271; 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị T được ly hôn anh Đỗ Hữu T.
2. Về con chung: Có 02 cháu: Đỗ Long V, sinh ngày 03/09/2012; Đỗ Anh T, sinh ngày 03/09/2016.
Xử giao hai cháu Đỗ Long V và cháu Đỗ Anh T cho chị Đặng Thị T trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Đỗ Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đặng Thị T phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001251 ngày 04/10/2021 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Yên; - Chi cục THADS huyện Văn Yên; - Các đương sự; - UBND xã B. - Lưu HS-TQĐ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |