vanban.org

Bản án 56/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông Tuyên án 11/11/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh v hình phạt:

1. Tu ên bố b cáo Nông Ch phạm tội “Trộm cắp tài sản” v tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Áp dụng hoản Điều 73; hoản Điều 3 3, điểm s hoản , hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Nông Ch 01 (Một) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” và 06 (Sáu) tháng tù về tội “Tiêu thụ tài s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nông Ch và 03 đồng phạm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh v hình phạt:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 36 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2020/HS-ST
Ngày: 11-11-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮKNÔNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Đ ng Quốc Th nh v ng Ngu n Du Ch n.

Thư ký phiên tòa: B Phạm ĐHuệ - Thư T a án nh n d n hu ện Đ

Mil.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: B Niê Đoan Trinh – Kiểm sát viên.

Ngày 11-11-2020, tại trụ sở T a án nh n d n hu ện Đ Mil, tỉnh Đ

N ng xét xử c ng hai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số: 48/2020/TLST-HS ngày 02-10-2020 theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 50/2020/QĐXXST-HS, ngày 15-10-2020 v Qu ết đ nh ho n phiên t a số 8/

/HSST-QĐ ng 9-10-2020 của T a án nh n d n hu ện Đ Mil đối với các b cáo:

1. Nông Ch, sinh năm 984; tại tỉnh: C; nơi cư trú: Thôn 5, x Đ, hu ện Đ, tỉnh Đ N ng; nghề nghiệp: Không; trình độ học v n: 3/12; d n tộc: Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông: Nông Trung Th (đ chết) và bà: Đ m ĐL, sinh năm 949; có vợ: Nông ĐT, sinh năm 1992 và 01 người con sinh năm

; tiền án, tiền sự: Kh ng; nhân thân: Ngày 18-4-2013, b T a án nh n d n hu ện Đ xử phạt năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại Bản án số: 4/ 3/HSST; ngày 12-5- 5 b T a án nh n d n hu ện Đ xử phạt

năm 6 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo hoản Điều 94 của Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại Bản án số: 7/ 5/HSST; b cáo đ ch p h nh xong các nghĩa vụ của cả hai bản án nêu trên. Biện pháp ngăn ch n áp dụng: B b t hẩn c p ng

5-6-

sau đó chu ển tạm giam, hiện đang b tạm giam tại Nh tạm giữ C ng an hu ện Đ Mil – Có m t.

2. Trần Văn H, tên gọi hác: S, sinh năm 98 , tại tỉnh G; nơi cư trú: Th n 5, x Đ, hu ện Đ, tỉnh Đ N ng; nghề nghiệp: Kh ng; trình độ học v n: / ; d n tộc: Nùng; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc t ch: Việt Nam; con ng: Trần Văn S, sinh năm 96 v b : Chu ĐKh, sinh năm 96 ; có vợ: Lăng ĐH, sinh năm 98 v

người con lớn nh t sinh năm 998 v nhỏ nh t sinh năm

; tiền sự: Kh ng; tiền án: tiền án về tội “Hủy hoại r ng” v 3 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản”; nhân thân: Ngày 11-4-2008, b T a án nh n d n tỉnh N xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Hủy hoại r ng” theo điểm c hoản Điều 89 Bộ luật hình sự năm 999, tại bản án số 4 / 8/HSST; ng 3-4-

b b T a án nh n d n hu ện Đ xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 6/

/HSST; ngày 05-3-2014, b T a án nh n d n hu ện Đ, tỉnh Đ N ng xử phạt 3 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm c hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 09/2014/HSST; ngày 22-11- 7, b T a án nh n d n hu ện K, tỉnh Đ N ng xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm c hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 37/2017/HSST; b cáo chưa được xóa án tích. Biện pháp ngăn ch n áp dụng: B b t hẩn c p ng 5-6-

sau đó chu ển tạm giam, hiện đang b tạm giam tại Nh tạm giữ C ng an hu ện Đ Mil –Có m t.

3. Hoàng Trung N, tên gọi hác: B; sinh năm 995, tại tỉnh N; nơi cư trú: Thôn 5, x Đ, hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng; nghề nghiệp: Kh ng; trình độ học v n: 1 / ; d n tộc: T ; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc t ch: Việt Nam; con ông: Ho ng Văn K (đ chết) v b : Phạm ĐThanh Tr, sinh năm 1966; tiền án: Kh ng; tiền sự: tiền sự về h nh vi sử dụng trái phép ch t ma túy; nhân thân: Ngày 29-11-2016, b T a án nh n d n hu ện Đ, tỉnh Đ N ng xử phạt 9 tháng tù về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo hoản Điều 5 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9, tại bản án số 7 / 6/HSST. Ng 7-01- 8, b T a án nh n d n hu ện Đ, tỉnh Đ N ng áp dụng biện pháp xử l h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện b t buộc tại qu ết đ nh số / 8/QĐ – TA; biện pháp ngăn ch n áp dụng: B b t hẩn c p ng 5-6-

sau đó chu ển tạm giam, hiện đang b tạm giam tại Nh tạm giữ C ng an hu ện Đ Mil –Có m t.

4. Bế Xuân Q, sinh năm 988, tại tỉnh L; nơi cư trú: Th n 4, x Đ, hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng; nghề nghiệp: Kh ng; trình độ học v n: 5/ ; d n tộc: T ; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc t ch: Việt Nam; con ng: Bế Văn Kh (đ chết) v b : Nông ĐR, sinh năm 963; vợ l N ng ĐX, sinh năm 989 v người con, con lớn nh t sinh năm

, con nhỏ nh t sinh năm

4; tiền án: Kh ng; tiền sự: tiền sự về h nh vi sử dụng trái phép ch t ma tú ; nh n th n: Ngày 22-11-2017, b T a án nh n d n hu ện K, tỉnh Đ N ng xử phạt năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 37/ 7/HSST, b cáo chưa thực hiện các nghĩa vụ của bản án. Ngày 10-01-2019, b T a án nh n d n th nh phố B, tỉnh Đ L áp dụng biện pháp xử l h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện b t buộc theo qu ết đ nh số 8/ 9/QĐ -TA; biện pháp ngăn ch n áp dụng: B b t hẩn c p ng

5/6/

sau đó chu ển tạm giam, hiện đang b tạm giam tại Nh tạm giữ C ng an hu ện Đ Mil –Có m t.

5. Người bị hại:

5.1. Bà Lý Xuân D, sinh năm 97 ; đ a chỉ: Th n 5, x Đ, hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng – Có m t.

5.2. Ông Ho ng Văn Đ, sinh năm 969; đ a chỉ: Thôn 4, x Đ, hu ện Đ

Mil, tỉnh Đ N ng – V ng m t.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Ngu n Đình V, sinh năm 97 – Có m t;

Đ a chỉ: Th n , x Đ, hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v di n biến tại phiên t a, nội dung vụ án được tóm t t như sau:

- Vụ thứ nhất: Khoảng 9 giờ ngày 18-3-2020, Trần Văn H, Bế Xu n Q đến nh Nông Ch chơi thì Nông Ch rủ đi trộm c p t i sản đem bán l tiền tiêu xài cá nhân thì H và Q đồng cùng đi, hi đi Ch đem theo con dao d i hoảng 3 cm, cán bằng gỗ. Khoảng giờ 25 phút cùng ngày, cả nhóm đi đến hu vực rẫ c phê của gia đình ch Lý Xuân D th h ng có người tr ng coi, Ch đi lại giếng V th phía dưới có má bơm điện, th phía trên miệng giếng có hóa nên Ch dùng đá đập g móc hóa cùng Q, H dùng tay kéo máy bơm, d điện, d cáp, ống nước nhựa từ dưới giếng lên hỏi miệng giếng Ch dùng dao ch t đầu nối ống nước nhựa éo ra hỏi đầu má bơm rồi vác má bơm điện chìm - hỏa ti n loại GLX 553/ - , c ng su t 5.5HP, Q vác cuộn d điện, loại 3 pha 3.6 d i 8 mét v cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét đem về nhà Ch c t gi u. Khoảng tháng sau, Ch điều hiển xe m t Honda Dream (xe h ng rõ biển số của Ch) chở má bơm điện chìm - hỏa ti n loại GLX 553/ - , c ng su t 5.5HP đi bán cho một người đ n ng (chưa xác đ nh được nh n th n lai l ch) được . . đồng Ch mua ma túy chia cho Q cùng sử dụng. cuộn d điện, loại 3 pha 3.6 d i 8 mét; cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét c t gi u tại nh Ch đ b m t.

- Vụ thứ hai: Khoảng giờ ngày 25-5-

, do cần tiền tiêu x i Hoàng Trung N rủ Trần Văn H đi tìm t i sản để trộm c p thì H đồng . H điều hiển xe m t Honda Dream (xe h ng rõ biển số của H) chở N đi dọc theo các hu vực nương rẫ c phê x L-S tìm t i sản của người d n để trộm c p. Khi đi đến th n T-S, xã L-S, hu ện Đă Mil phát hiện ch i rẫ của anh Ho ng Văn Đ không có người nên H dừng xe bên ngo i đứng cảnh giới, N đi v o th cửa ch i hóa ngo i nên dùng x beng ( h ng rõ ích thước) l phía sau ch i rẫ cạ hóa đi v o bên trong l được má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY - 33, 01 má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t .5HP mang ra bên ngo i để lên xe máy, H chở N cùng t i sản trộm c p về c t gi u tại một vực bụi c ven đường thuộc th n 9, x Đă R’la, hu ện Đă Mil. N đem má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t .5HP bán cho người phụ nữ thu mua phế liệu g p trên đường (chưa xác đ nh được nh n th n lai l ch) được 3 . đồng. Sau đó, N tìm g p Ch trao đổi lại nội dung sự việc trộm c p cho Ch biết đồng thời nhờ Ch tìm người mua lại chiếc má c t cỏ thì được Ch cho biết anh V đang cần mua. N chở Ch đi đến nơi c t gi u l má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY - 33 đem đến cho anh V được . . đồng, N chia cho Ch

. đồng, H 500.000 đồng; số tiền trên N, Ch và H đ tiêu x i hết.

Ngày 05-6-

, h nh vi của Ch, H, N v Q b cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đă Mil phát hiện v b t hẩn c p để điều tra theo qu đ nh pháp luật.

Kết luận đ nh giá t i sản số 7/HĐĐGTS ng 11-6-2020, của Hội đồng đ nh giá t i sản trong tố tụng hình sự hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng ết luận: má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY - 33 có giá tr .75 . đồng; má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t: .5 HP có giá tr . 35.8 đồng; má bơm chìm - hỏa ti n loại GLX/ - , c ng xu t: 5.5 HP có giá tr 4. 35. đồng; cuộn d điện, loại 3 pha 3.6 d i 8 mét có giá tr . .7 đồng; cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét có giá tr 679.3 đồng. Tổng giá tr l 8.6 .8 đồng.

Bản cáo trạng số 47/CTr – VKS ngày 02-10-2020 của Viện iểm sát nh n d n hu ện Đ Mil tru tố b cáo Ch về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự v tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo hoản Điều 3 3 của Bộ luật hình sự, tru tố các b cáo N, Q về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự, tru tố b cáo H về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm g hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự.

Tại phiên t a các b cáo Ch, H, N v Q đ hai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình như nội dung Bản cáo trạng đ tru tố.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n hu ện Đă Mil giữ qu ền c ng tố tại phiên t a sau hi ph n tích, đánh giá tính ch t của vụ án, chứng minh h nh vi phạm tội của b cáo cũng như các tình tiết giảm nhẹ, tăng n ng trách nhiệm hình sự v giữ ngu ên qu ết đ nh tru tố b cáo Ch về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự v tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo hoản Điều 3 3 của Bộ luật hình sự, tru tố các b cáo N, Q về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự, tru tố b cáo H về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm g hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự, đề ngh Hội đồng xét xử:

Về hình phạt:

Áp dụng hoản Điều 73; hoản Điều 3 3, điểm s hoản , hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Ch mức án từ 9 tháng đến tháng về tội “Trộm cắp tài sản” và mức án từ 6 tháng đến 9 tháng về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Áp dụng điểm a hoản Điều 55 của Bộ luật hình sự để tổng hợp hình phạt, buộc b cáo phải ch p h nh hình phạt chung từ 5 tháng đến tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ng 05-6-2020.

Áp dụng điểm g, hoản 2 Điều 73; điểm g hoản Điều 5 ; các điểm b, s hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo H mức án từ năm 3 tháng đến năm 6 tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ng 05-6-2020.

Áp dụng hoản 1 Điều 73; điểm h hoản Điều 5 ; các điểm h, s hoản 1 Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Q mức án từ tháng đến 5 tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ng 05-6-2020.

Áp dụng hoản 1 Điều 73; các điểm b, h, s hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo N mức án từ 6 tháng đến 9 tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ng 05-6-2020.

Về trách nhiệm d n sự: Trong quá trình điều tra, gia đình b cáo H và H cùng gia đình b cáo N và N đ bồi thường cho người b hại anh Đ số tiền . . đồng, anh Đ kh ng êu cầu bồi thường gì thêm.

Người b hại b D êu cầu các b cáo Ch, H v Q bồi thường số tiền 8. . đồng; người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan anh V êu cầu b cáo N v H bồi thường số tiền . . đồng. Tại phiên t a, b cáo Ch đồng bồi thường cho b D 8. . đồng; các b cáo N v H đồng liên đới bồi thường cho anh V . . đồng, việc bồi thường l có căn cứ v phù hợp đề ngh Hội đồng xét xử cần ch p nhận.

Về vật chứng của vụ án: Áp dụng hoản Điều 47 Bộ luật hình sự v hoản 3 Điều 6 Bộ luật tố tụng hình sự, đề ngh HĐXX:

Ch p nhận trong quá trình điều tra cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng đ thu giữ v trả lại 01 má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY – 33 cho anh Ho ng Văn Đ l chủ sở hữu hợp pháp.

Đối với con dao d i hoảng 3 cm (theo lời khai) do Ch sử dụng v chiếc X Beng (không rõ kích thước) do N sử dụng sau hi thực hiện h nh vi trộm c p t i sản đ vứt bỏ nhưng h ng nhớ đ a điểm nên Cơ quan cảnh sát điều tra công an hu ện Đ Mil không H h nh thu giữ được. Đối với cuộn d điện, loại 3 pha 3.6 dài 80 mét và cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét sau hi các b cáo trộm c p đem gi u tại nh Ch nhưng sau đó đ b m t nên Cơ quan cảnh sát điều tra công an hu ện Đ Mil không tiến h nh thu giữ được.

Đối với chiếc xe m t nh n hiệu Dream h ng rõ biển số của H, chiếc xe Dream h ng rõ biển số của Ch và má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t 1.5HP do N trộm c p mang đi bán đều đ bán, Cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đ Mil đ tiến h nh các biện pháp nghiệp vụ nhưng chưa xác đ nh được nh n th n lai l ch của những người mua nên h ng thu giữ được

Người b hại, anh Đ h ng êu cầu các b cáo bồi thường gì thêm v đề ngh Hội đồng xét xử giải qu ết theo qu đ nh của pháp luật.

Người b hại, b D v người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan anh V có iến tranh luận: về hình phạt đề ngh Hội đồng xét xử giải qu ết theo qu đ nh của pháp luật; về trách nhiệm d n sự b D đồng việc một mình b cáo Ch tự ngu ện bồi thường số tiền 8. . đồng; anh V đồng để b cáo N v b cáo H liên đới bồi thường số tiền . . đồng (cụ thể b cáo N bồi thường 50 . đồng, b cáo H bồi thường 5 . đồng).

Các b cáo không bào chữa, không tranh luận gì mà chỉ đề ngh Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt hi được nói lời sau cùng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o t i liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

. Về h nh vi, qu ết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an hu ện Đ Mil, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n hu ện Đ Mil, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, tru tố đ thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu đ nh của Bộ Luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên t a các b cáo, người b hại, người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan không có ai có ý iến ho c hiếu nại về h nh vi, qu ết đ nh của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, qu ết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến h nh tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.

. Tại phiên t a, các b cáo Ch, H, N v Q đ hai nhận to n bộ h nh vi phạm tội m các b cáo đ thực hiện đúng như di n biến sự việc m Viện iểm sát nh n d n hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng đ tru tố, lời hai của các b cáo tại phiên t a phù hợp với lời hai của các b cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời hai của người b hại, người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan và các chứng cứ, t i liệu thu thập có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra c ng hai.

. Hội đồng xét xử xét th : Các b cáo Ch, H, N v Q đ thực hiện h nh vi phạm tội như sau:

- Vụ thứ nhất: Khoảng giờ 5 phút, ngày 18-3-2020 tại th n tại th n 5, xã Đ, hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng lợi dụng sơ hở trong việc tr ng coi t i sản của gia đình ch D, các b cáo Ch, H v Q đ lén lút trộm c p má bơm chìm – hỏa ti n loại GLX/ – , c ng xu t: 5.5 HP có giá tr 4. 35. đồng; cuộn d điện loại 3 pha 3.6 d i 8 mét có giá tr . .7 đồng; cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét có giá tr 679.3 đồng. Tổng giá tr l 5.7 7. đồng (Năm triệu bảy trăm mười bảy nghìn đồng).

- Vụ thứ hai: Khoảng giờ 5 phút, ngày 25-5-2020 tại th n T-S, xã L-S, hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng các b cáo H v N lợi dụng sơ hở trong việc tr ng coi t i sản của gia đình anh Đ đ lén lút trộm c p má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY - 33 có giá tr .75 . đồng; má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t: .5 HP có giá tr . 35.8 đồng, tổng giá tr l .885.8 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn tám trăm đồng). Khoảng 4 giờ cùng ng , N nói cho Ch biết việc trộm c p t i sản nêu trên v nhờ Ch tìm và bán má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY - 33 đem đến cho anh V.

Như vậ , b cáo Ch đ thực hiện vụ trộm c p t i sản có giá tr 5.7 7. đồng v thực hiện h nh vi tiêu thụ t i sản do N và H đ trộm c p có giá tr l .75 . đồng đ đủ ếu tố c u th nh tội “Trộm cắp tài sản” theo qu đ nh tại hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự v tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo hoản Điều 3 3 của Bộ luật Hình sự. B cáo N thực hiện vụ trộm c p t i sản có giá tr .885.8 đồng; b cáo H thực hiện vụ trộm c p với tổng giá tr t i sản l 8.6 .8 đồng, thuộc trường hợp đ tái phạm chưa được xóa án tích m lại tiếp tục thực hiện h nh vi phạm tội do cố đ đủ ếu tố c u th nh tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm g hoản 2 Điều 73 của Bộ luật Hình sự. B cáo Q chưa được xoá án tích lại tiếp tục thực hiện h nh vi phạm tội do cố nên đủ ếu tố c u th nh tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản 1 Điều 73 của Bộ luật Hình sự. Xét quan điểm đề ngh của Đại diện Viện iểm sát tại phiên t a l có cơ sở, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Vì vậ , Hội đồng xét xử có đủ căn cứ pháp l ết luận: B cáo Ch phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự v tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo hoản Điều 3 3 của Bộ luật hình sự, các b cáo N, Q phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự, b cáo H phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm g hoản Điều 73 của Bộ luật hình sự.

Điều 173 của Bộ luật hình sự quy định:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị t 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 triệu đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây N quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù t 06 tháng đến 03 năm.

...

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp say đây, thì bị phạt tù t 02 năm đến 07 năm:

g) Tái phạm nguy hiểm;”

Điều 323 của Bộ luật hình sự quy định:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản, biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền t 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù t 06 tháng đến 03 năm.”

. Xét tính ch t vụ án do các b cáo g ra l nghiêm trọng, h nh vi của các b cáo đ trực tiếp x m phạm đến qu ền sở hữu hợp pháp về t i sản của c ng d n được pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng x u đến tình hình trật tự tr an nơi các b cáo thực hiện h nh vi phạm tội, do đó cần xử phạt các b cáo mức hình phạt tương xứng với tính ch t, mức độ v hậu quả do h nh vi phạm tội các b cáo đ gây ra.

Trong vụ án n có nhiều b cáo tham gia, các b cáo cùng thực hiện h nh vi phạm tội với vai tr đồng phạm nên phải ch u chung hậu quả. Tu nhiên, tính ch t, mức độ v vai tr của từng b cáo hác nhau nên cần có sự ph n hóa để áp dụng mức hình phạt cho phù hợp. Đối với vụ thứ nh t, b cáo Ch l người hởi xướng, rủ rê các b cáo hác đồng thời b cáo cũng l người thực h nh tích cực nh t, các b cáo Q v H cùng tham gia với vai tr l người thực h nh nên vai tr hạn chế hơn b cáo Ch. Trong vụ thứ hai, b cáo N l người hởi xướng, rủ rê v l người trực tiếp thực hiện h nh vi trộm c p t i sản, b cáo H tham gia với vai tr giúp sức cho b cáo N. Do đó, căn cứ v o tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ, nh n thân, tính ch t, mức độ, vai tr v các lần thực hiện h nh vi phạm tội thì b cáo H phải ch u mức hình phạt cao nh t, lần lượt đến b cáo Ch, b cáo Q; xử phạt b cáo N mức hình phạt th p nh t l phù hợp.

. Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự:

Các b cáo Ch, N h ng có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.

B cáo H tham gia vụ trộm c p t i sản, nên phải ch u tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự l “phạm tội 02 lần trở lên” theo điểm g hoản Điều 5 của Bộ luật Hình sự. B cáo Q thuộc trường hợp chưa được xoá án tích lại tiếp tục thực hiện h nh vi phạm tội do cố nên phải ch u tình tiết tăng n ng trách niệm hình sự l “tái phạm” theo điểm h hoản Điều 52 Bộ luật hình sự

. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Các b cáo Ch, N, H v Q đều th nh hẩn hai báo, ăn năn hối cải về h nh vi phạm tội của mình, cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu đ nh tại điểm s hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự đối với các b cáo.

B cáo Ch có bố l người có c ng với cách mạng (bố của b cáo l ng Nông Trung Th thuộc đối tượng bệnh binh), cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu đ nh tại hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự đối với b cáo.

Đối với b cáo N t i sản do b cáo chiếm đoạt có giá tr h ng lớn v đ bồi thường thiệt hại cho người b hại anh Đ, cần áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu đ nh tại các điểm b, h hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự đối với b cáo.

B cáo H đ bồi thường thiệt hại cho người b hại anh Đ, cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu đ nh tại các điểm b hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự đối với b cáo.

B cáo Q, t i sản do b cáo chiếm đoạt có giá tr h ng lớn, cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu đ nh tại điểm h hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự đối với b cáo.

. Về nh n th n: Các b cáo đều l người có nh n th n x u, cụ thể:

B cáo Ch: Ngày 18-4-2013, b T a án nh n d n hu ện Đ Mil xử phạt

năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại Bản án số: 4/ 3/HSST; ng

-5-

5 b T a án nh n d n hu ện Đ xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo hoản Điều 94 của Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại Bản án số: 7/ 5/HSST; b cáo đ ch p h nh xong các nghĩa vụ của cả hai bản án nêu trên

B cáo H: Ngày 11-4-2008, b T a án nh n d n tỉnh N xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Hủy hoại r ng” theo điểm c hoản Điều 89 Bộ luật hình sự năm 999, tại bản án số 4 / 8/HSST; ng 3-4-

b b T a án nh n d n hu ện Đ xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 26/2012/HSST; ngày 05-3-2014, b T a án nh n d n hu ện Đ, tỉnh Đ N ng xử phạt 3 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm c hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 9/ 4/HSST; ngày 22-11- 7, b T a án nh n d n hu ện K, tỉnh Đ N ng xử phạt năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm c hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 37/ 7/HSST; b cáo chưa được xóa án tích.

B cáo N: Ngày 29-11-2016, b T a án nh n d n hu ện Đ, tỉnh Đ N ng xử phạt 9 tháng tù về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo hoản Điều 5 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9, tại bản án số 7 / 6/HSST. Ng 7-01- 8, b T a án nh n d n hu ện Đ, tỉnh Đ N ng áp dụng biện pháp xử l h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện b t buộc tại qu ết đ nh số / 8/QĐ – TA.

B cáo Q: Ngày 22-11-2017, b T a án nh n d n hu ện K, tỉnh Đ N ng xử phạt năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản Điều 38 Bộ luật hình sự năm 999 sửa đổi bổ sung năm

9 tại bản án số 37/ 7/HSST, b cáo chưa thực hiện các nghĩa vụ của bản án (án phí hình sự . đồng, án phí d n sự 3 . đồng v bồi thường d n sự . . đồng). Ngày 10-01-2019, b T a án nh n d n th nh phố B, tỉnh Đ L áp dụng biện pháp xử l h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện b t buộc theo qu ết đ nh số 8/ 9/QĐ – TA.

. Về trách nhiệm d n sự:

Trong quá trình điều tra gia đình b cáo H và H cùng gia đình b cáo N và N đ bồi thường cho người b hại anh Đ số tiền . . đồng, anh Đ không yêu cầu bồi thường gì thêm.

Tại phiên t a, b D đồng việc một mình b cáo Ch tự ngu ện bồi thường số tiền 8. . đồng; anh V đồng để b cáo N v b cáo H liên đới bồi thường số tiền . . đồng. Việc các b cáo tự ngu ện bồi thường, người b hại v người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng l ho n to n phù hợp nên Hội đồng xét xử cần ch p nhận.

. Về vật chứng của vụ án:

Trong quá trình điều tra cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đ Mil, tỉnh Đ N ng đ thu giữ v trả lại 01 má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY – 33 cho anh Đl chủ sở hữu hợp pháp l đúng qu đ nh tại Điều 6 của Bộ luật tố tụng hình sự.

Đối với các vật chứng gồm: con dao d i hoảng 3 cm (theo lời khai) do Ch sử dụng v chiếc Xà Beng (không rõ kích thước) do N sử dụng sau hi thực hiện h nh vi trộm c p t i sản đ vứt bỏ nhưng h ng nhớ đ a điểm; cuộn d điện, loại 3 pha 3.6 dài 80 mét và cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét sau hi các b cáo trộm c p đem gi u tại nh Ch nhưng sau đó đ b m t, các vật chứng n Cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đ Mil đ tiến h nh các biện pháp nghiệp vụ những không thu giữ được.

Đối với những người mua chiếc xe m t nh n hiệu Dream h ng rõ biển số của H, chiếc xe Dream h ng rõ biển số của Ch và má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t .5HP do N trộm c p nhưng chưa xác đ nh được nh n th n lai l ch nên Cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đ Mil tiếp tục điều tra l m rõ, hi n o có căn cứ sẽ xử l sau.

. Đối với anh V đ mua má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY – 33 nhưng h ng biết l t i sản trộm c p m có nên h ng có căn cứ xử l theo qu đ nh của pháp luật.

[11 . Xét quan điểm đề ngh của đại diện Viện iểm sát nh n d n hu ện Đ Mil, tỉnh Đă N ng tại phiên to l có căn cứ, phù hợp qu đ nh pháp luật Hội đồng xét xử cần ch p nhận.

. Về án phí hình sự v án phí d n sự sơ thẩm: Các b cáo Nông Ch, Trần Văn H, Bế Xu n Q v Ho ng Trung N mỗi b cáo phải nộp

. đồng án phí hình sự sơ thẩm. B cáo N ng Ch phải ch u 4 . đồng án phí d n sự sơ thẩm. B cáo Trần Văn H v Ho ng Trung N mỗi b cáo phải nộp 3 . đồng án phí d n sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh v hình phạt:

1.1. Tu ên bố b cáo Nông Ch phạm tội “Trộm cắp tài sản” v tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.

Áp dụng hoản Điều 73; hoản Điều 3 3, điểm s hoản , hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Nông Ch 01 (Một) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” và 06 (Sáu) tháng tù về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Áp dụng điểm a hoản Điều 55 của Bộ luật hình sự để tổng hợp hình phạt, buộc b cáo phải ch p h nh hình phạt chung l 01 (Một) năm 6 (Sáu) tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ngày 05-6-2020.

1.2. Tu ên bố các b cáo Trần Văn H, Bế Xu n Q v Hoàng Trung N phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 73; điểm g hoản Điều 5 ; các điểm b, s hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Trần Văn H 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ngày 05-6-2020.

Áp dụng hoản 1 Điều 73; điểm h hoản Điều 5 ; các điểm h, s hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Bế Xu n Q 01 (Một) năm 3 (Ba) tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ng 05-6-2020.

Áp dụng hoản 1 Điều 73; các điểm b, h, s hoản Điều 5 của Bộ luật hình sự, xử phạt b cáo Hoàng Trung N 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn ch p h nh hình phạt tù tính từ ng b b t tạm giam, ng 05-6-2020.

2. Về trách nhiệm d n sự: Áp dụng các Điều 584, 585, 587 v 589 của Bộ luật d n sự năm

5, ch p nhận b cáo Nông Ch tự ngu ện bồi thường cho b L Xuân D số tiền 8. . đồng; b cáo Ho ng Trung N v b cáo Trần Văn H liên đới bồi thường cho anh V số tiền . . đồng (trong đó b cáo N bồi thường 5 . đồng v b cáo H bồi thường 5 . đồng).

3. Về xử l vật chứng: Áp dụng Điều 47, Điều 48 của Bộ luật hình sự; căn cứ Điều 6 của Bộ luật tố tụng hình sự. Ch p nhận Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Mil đ thu giữ và trả lại 1 má c t cỏ hiệu OYAMA Brush Gutter OY – 33 cho anh Đl chủ sở hữu hợp pháp.

Đối với các vật chứng gồm: con dao d i hoảng 3 cm (theo lời khai) do Ch sử dụng v chiếc X Beng (không rõ kích thước) do N sử dụng sau hi thực hiện h nh vi trộm c p t i sản đ vứt bỏ nhưng h ng nhớ đ a điểm; cuộn d điện, loại 3 pha 3.6 dài 80 mét và cuộn d cáp loại Inox d i 8 mét sau hi các b cáo trộm c p đem gi u tại nh Ch nhưng sau đó đ b m t, không thu giữ được nên không xem xét giải qu ết.

Đối với những người mua chiếc xe m t nh n hiệu Dream h ng rõ biển số của H, chiếc xe Dream h ng rõ biển số của Ch và má bơm chìm hiệu Hồng Đức, c ng su t .5HP do N trộm c p nhưng chưa xác đ nh được nh n th n lai l ch nên Cơ quan cảnh sát điều tra c ng an hu ện Đ Mil tiếp tục điều tra l m rõ, hi n o có căn cứ sẽ xử l sau.

4. Về án phí: Căn cứ Điều 36 của Bộ luật tố tụng hình sự; áp dụng Điều 3 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội. Buộc các b cáo Nông Ch, Trần Văn H, Bế Xu n Q v Ho ng Trung N mỗi b cáo phải nộp

. đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

B cáo N ng Ch phải nộp 4 . đồng (B n trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm. B cáo Trần Văn H v Ho ng Trung N mỗi b cáo phải nộp 3 . đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.

5. Về qu ền háng cáo: Các b cáo, người b hại có m t tại phiên t a có qu ền háng cáo to n bộ bản án trong thời hạn 5 ng

ể từ ng tu ên án. Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan có qu ền háng cáo nội dung liên quan đến qu ền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 5 ng ể từ ng tuyên án; người b hại v ng m t tại phiên t a được qu ền háng cáo to n bộ bản án trong thời hạn 5 ng , ể từ ng nhận được bản án ho c niêm ết bản án theo qu đ nh của pháp luật.

Cỡ chữ