vanban.org

Bản án 56/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 98 của Luật tổ chức tín dụng.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á, buộc bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á do ông Võ Minh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của ngân Hng số tiền là: 14.820.412 đồng (Mười bốn triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 98 của Luật tổ chức tín dụng.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:56/2020/DS-ST
Ngày: 29/7/2020.
V/v: Tranh chấp
hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị H Lan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Miện

Ông Trương Đức Lâm

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc - Thư ký Toà án nhân

dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Ông

Ong Văn Chúc - Kiểm sát viên

Trong ngày 29 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hiệp

Hòa, tỉnh Bắc Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 3 năm 2020 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 59A/2020/QĐXXST-DS ngày 02/7/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hng TH mại cổ phần Đông Á

Trụ sở chính: 130, đường Phan Đăng Lưu, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh Tuấn – chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền:

Bà Vũ Xuân Quỳnh - Giám đốc phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa.

Đại diện Ngân Hng TMCP Đông Á theo Quyết định ủy quyền số 572/QĐ-DAB – HĐQT ngày 24/5/2019 của Tổng giám đốc Ngân Hng TMCP Đông Á(Có mặt);

Bị đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1966(Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Mai Hạ, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Đặng H, sinh năm 1963(Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Mai Hạ, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 08/07/2019 đại diện theo ủy quyền của Ngân Hng

TH Mại cổ phần Đông Á do bà Vũ Xuân Quỳnh trình bày như sau: Bà Đào Thị H có vay tiền của Ngân Hng TMCP DongA - CN Bắc Giang – PGD Hiê ̣p Hòa (gọi tắt là DongA Bank) theo giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 24/04/2014 và danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ số 0133113201T14009 ngày 07/08/2014, Bà Đào Thị H vay của DongA Bank tổng số tiền là: 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triê ̣u đồng chẵn); lãi suất: 8,5%/năm; Thời hạn vay từ ngày 07/08/2014 đến ngày 07/08/2015; mục đích vay: Chăn nuôi; PH thứ c thanh toán nợ vay : nợ gốc và lã i trả góp hàng tháng . Trong quá trình trả góp Hng tháng thì bà H đã trả cho ngân Hng được số tiền gốc là: 11.296.923 đồng, lãi trong hạn là: 1.373.077 đồng, lãi quá hạn: 0 đồng. Tổng cộng: 12.670.000 đồng (Bằng chữ: Mườ i hai triê ̣u sáu trăm bảy mươi ngàn đồng ). Sau đó, bà H không trả cho ngân Hng tiền góp Hng tháng nữã, nên ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyê ̣n Hiê ̣p Hòa Buô ̣c Bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H (chồng bà H) phải trả cho ĐôngÁ Bank số tiền (gồm lãi trong hạn, phạt lãi quá hạn, gốc) tính đến ngày 29/07/2020 là: 14.820.412đ (Bằng chữ: Mười bốn triệu, tám trăm hai mươi nghìn, bốn trăm mườ i hai đồng), trong đó: số tiền gốc: 8.703.077 đồng, tiền lãi trong hạn: 326.923 đồng, tiền lãi quá hạn: 5.790.412 đồng và Đồng thời Đông Á Bank yêu cầu bà Đào Thị H, ông Nguyễn Đăng H phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/07/2020 đến ngày Bà H, ông H trả hết nợ cho DongA Bank theo lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn là 12,75%/năm.

Phía bị đơn là Bà Đào Thị H trình bày: Do bà có nhu cầu vay tiền nên khi

DongA Bank có cH trình cho vay tiền bà đã vay của DongA Bank số tiền 20.000.000đ; thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay là phát triển chăn nuôi. Khi vay bà có ký vào các giấy tờ vay của DongA Bank ngày 24/4/2014. Quá trình trả nợ bà đã trả được số tiền nợ gốc là 11.296.923 đồng, lãi trong hạn : 1.373.077 đồng. Tổng cộng: 12.670.000 đồng (Bằng chữ: Mườ i hai triê ̣u sau trăm bảy mươi ngàn đồng) nhưng sau đó ngân Hng không đến thu tiền Hng tháng nữa nên bà đã không đóng cho ngân Hng nữa. Nay Ngân Hng TMCP Đông Á khởi kiện yêu cầu bà phải trả số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 08/7/2019 tiền gốc là 8.703.077đồng và tiền lãi là 4.924.470 đồng thì bà đồng ý. Bà cũng đồng ý tiếp tục trả lãi cho Ngân Hng TMCP DongA. Tuy nhiên bà xác định nay kinh tế còn khó khăn nên bà đề nghị được trả dần Hng tháng. Bà H cũng xác định khoản nợ này là bà vay về để phát triển kinh tế gia đình nên vợ chồng bà cùng trả số tiền nợ nói trên cho Ngân Hng TMCP Đông Á.

Ngƣời có quyển lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Đăng H bày:

Ông xác nhận có biết việc bà H vay tiền của ngân Hng Đông Á, ông xác nhận số tiền trên bà H vay về để làm kinh tế gia đình. Nay ngân Hng khởi kiện yêu cầu bà H có trách nhiệm Trả cho ngân Hng cả gốc và lãi như ngân Hng đã yêu cầu thì ông cũng nhất trí cùng có trách nhiệm trả nợ với bà H cho ngân Hng Đông Á.

Đ¹i diÖn viÖn kiÓm s¸t nh©n d©n huyÖn Hiệp Hoà ph¸t biÓu ý kiÕn, viÖc tu©n

theo ph¸p luËt tè tông trong qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n cña ThÈm ph¸n, Héi ®ång xÐt xÐt ®· ®¶m b¶o ®óng theo quy ®Þnh; ViÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña ng êi tham gia tè tông, kÓ tõ khi thô lý vô ¸n cho ®Õn tr íc thêi ®iÓm xét xử, Héi ®ång xÐt xö nghÞ ¸n ®óng quy ®Þnh pháp luật, bị đơn chưa chấp Hnh đúng pháp luật khi Toà án triệu tập đến làm việc

Áp dụng các Điều 463; 466 BLDS 2015; Điều 26; Điều 35; Điều 144; Điều

147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật dân sự; Điều 91; Điều 98 của Luật tổ chức tín dụng.

Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á, buộc bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á số tiền: 14.820.412 đồng (Mười bốn triệu, tám trăm hai mươi nghìn, bốn trăm mườ i hai đồng ); (Trong đó nợ tiền gốc là: 8.703.077đ, lãi trong hạn: 326.923đ; lãi quá hạn: 5.790.412đ). Đồng thời, bà H và ông H phải tiếp tục trả lãi trên khoản nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.

Buộc chị bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm theo quy định pháp luật, đề nghị tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ® îc thÈm tra t¹i phiªn

toµ Héi ®ång xÐt xö nhËn ®Þnh:

.Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện của Ngân Hng TH mại cổ

phần Đông Á, HĐXX xác định là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 để giải quyết là đúng. Tại phiên tòa vắng mặt bị đơn là bà Đào Thị H và vắng mặt người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Đăng H nhưng bà H và ông H đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến Hnh xét xử theo thủ tục chung là có căn cứ.

. Về nội dung tranh chấp: Việc bà Đào Thị H và Ngân Hng tH mại cổ

phần Đông Á đã xác lập một hợp đồng tín dụng đã được hai bên thừa nhận là có căn cứ để xem xét trách nhiệm trả nợ của bà H với ngân Hng DongA Bank là có căn cứ. Nay ngân Hng yêu cầu bà H và ông H phải trả cho ngân Hng số tiền là: 14.820.412 đồng (Mười bốn triệu, tám trăm hai mươi nghin, bốn trăm mườ i hai đồng ); (Trong

̀

đó nợ tiền gốc là : 8.703.077đ, lãi trong hạn : 326.923đ; lãi quá hạn : 5.790.412đ). Đồng thời, bà H và ông H phải tiếp tục trả lãi trên khoản nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng là có căn cứ.

.Về án phí: bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H phải chịu liên đới án

phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 463; 466 BLDS 2015; Điều 26; Điều 35; Điều 144; Điều

147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91; Điều 98 của Luật tổ chức tín dụng.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á,

buộc bà Đào Thị H và ông Nguyễn Đăng H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á do ông Võ Minh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của ngân Hng số tiền là: 14.820.412 đồng (Mười bốn triệu, tám trăm hai mươi nghìn , bốn trăm mườ i hai đồng ); (Trong đó nợ tiền gốc là: 8.703.077đ, lãi trong hạn: 326.923đ; lãi quá hạn: 5.790.412đ).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án, cho đến

khi thi Hnh án xong, người phải thi Hnh án vẫn phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.

Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Bà Đào Thị H phải chịu 370.000đ và ông Nguyễn Đăng H phải chịu 370.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân Hng tH mại cổ phần Đông Á do chị Vũ Xuân Quỳnh – lđại

diện theo uỷ quyền số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 340.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003616 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Hiệp Hòa.

Trường hợp bản án được thi Hnh theo quy định tại điều 2 Luật thi Hnh án dân

sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Báo cho đương sự có mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày

được tống đạt bản án.

Cỡ chữ