- Tranh chấp gì? án hình sự — "S trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Lưu Quang S phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2019/HSST Ngày: 28.11.2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh
+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trung Dũng và bà Vũ Thu Trà
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Ta ̣ Ngo ̣c Nam - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Động
- Đại diện Viện kiểm sát ND huyện Kim Động tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Hương - Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 55/2019/HSST ngày 15/11/2019; Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 54/2019/QĐXXST - HS ngày 15 tháng 11 năm 2019 đối với:
Bị cáo: Lưu Quang S, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn N, xã Q, huyê ̣n A, tỉnh Hưng Yên; Nghề nghiệp: Trồng tro ̣t; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh: Nam; trình
́ độ văn hoá: 6/12; con ông: Lưu Quang X (chết); con bà: Nguyễn Thi ̣ N; vợ: Lê Thi ̣ L; bị cáo có bốn con, con lớ n sinh năm 2006, con nhỏ sinh năm 2016; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo được áp du ̣ng biê ̣n pháp ngăn chă ̣n cấm đi khỏi nơi cư trú , hiê ̣n đang ta ̣i ngoa ̣i ta ̣i đi ̣a phương. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bi ̣ cá o Lưu Quang Sơn: Bà: Phạm Thị T - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà Nướ c tinh Hưng Yên. (Có mặt).̉
Người bị hại: Ông Lê Văn B, sinh năm 1966 Trú tại: Thôn Đ, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên “vắng mặt”.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Bùi Thị L , sinh năm 1972; Trú tại : Thôn Đ, thị trấn L , huyê ̣n K , tỉnh Hưng Yên.
Người làm chứng:
1. Ông Đoàn Đinh Đ, sinh năm 1983
̀ Trú tại: Thôn B, xã Q, huyê ̣n A, tỉnh Hưng Yên.
2. Ông Pha ̣m Văn T, sinh năm 1967 Trú tại: Thôn Đ, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
NỘI DUNG VỤ Á N
Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa , nô ̣i dung vu ̣ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 13 giờ 15 phút ngày 11/9/2019, bị cáo Lưu Quang S điều khiển 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Nakasei , không gắn biển kiểm soát , trong cốp xe có mô ̣t vam phá khóa bằng kim loại hình chữ L được bọc trong chiếc áo mưa màu tím, đi từ nhà đến huyện Kim Động nhằm mục đích trộm cắp . Khoảng 14 giờ , ngày 11/9/2019, S đến khu vực cánh đồng thôn Đô ̣ng Xá , thị trấn Lương Bằng, huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên, phát hiện hiện có 01 chiếc xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Future, biển số 89B1 – 217.88 của ông Lê Văn B đi làm đồng để trên đườ ng (trong cốp xe có 01 đăng ký xe mô tô , 01 thẻ ATM của Ngân hàng Sacombank đều mang tên Bùi Thị L , sinh năm 1972). Quan sát xung quan h không có ngườ i , S để lại xe mô tô của minh ở
̀ cạnh đường rồi dùng chiếc vam pha khóa mở khóa điện và điều khiển chiếc xe mô tô của ông B về nhà anh Đoàn Đinh Đ . S để chiếc áo mưa, bên trong có chiếc vam
̀ phá khóa tại góc sân nhà anh Đ, sau đó điều khiển chiếc xe mô tô trô ̣m cắp được về nhà mình cất giấu.
Ngày 12/9/2019, ông Pha ̣m Văn T phát hiện 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Nakasei , không gắn biển kiểm soát ở khu vực thôn Đ , thị trấn L nên quản lý và giao nô ̣p chiếc xe mô tô cho Công an thi ̣ trấn Lương Bằng.
Hồi 08 giờ 50 phút ngày 12/9/2019, Lưu Quang S đa đến Cơ quan C ông añ huyê ̣n Kim Đô ̣ng khai nhâ ̣n hành vi pha ̣m tô ̣i của minh và giao nô ̣p: 01 chiếc xe mô
̀ tô Honda Future, biển số 89B1 – 217.88, 01 đăng ký xe mô tô , 01 thẻ ATM của Ngân hàng Sacombank đều mang tên Bùi Thi ̣ L.
Tại Bản kết luận định giá tài sản số 57/HDĐG ngày 13/9/2019, kết l uâ ̣n: Chiếc xe mô tô Honda Futu re, biển số 89B1 – 217.88 trị giá tài sản bị thiệt hại tại thờ i điểm xảy ra vu ̣ viê ̣c là 13.500.000 đồng.
Về vâ ̣t chứ ng:
- 01 chiếc xe mô tô Honda Future, biển số 89B1 – 217.88, 01 đăng ký xe mô tô, 01 thẻ ATM của Ngân hàng Sacombank đều mang tên Bùi Thị L . Kết quả điều tra làm rõ, toàn bộ tài sản và giấy tờ này thuộc tài sản của bà L . Bà L có đơn xin lại tài sản. Ngày 28/10/2019 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng đa ̃ trả lại toàn bộ tài sản và giấy tờ trên cho bà L.
- 01 chiếc áo mưa màu tim ; 01 thanh kim loa ̣i dài 30 cm hinh chữ L (do anh
́
̀ Động tự nguyện giao nộp ) 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Nakasei , không gắn biển kiểm soát. Phương tiê ̣n và đồ vâ ̣t này thuô ̣c quyền sở hữu của S, S sử du ̣ng để thực hiê ̣n hành vi trộm cắp tài sản.
Về trách nhiê ̣m dân sự; Bà L, ông B đa nhâ ̣̃
n la ̣i tài sản và các giấy tờ bi ̣ mất và không yêu cầu S phải bồi thường thiệt hại về tài sản nên không đặt ra giải quyết.
Đối với anh Đoàn Đinh Đ : Quá trì nh điều tra xác đi ̣nh , anh Đ không biết
̀ chiếc xe mô tô , biển số xe 89B1 – 217.88 là tài sản trộm cắp mà có và không biết chiếc áo mưa màu tim bên trong có thanh kim loa ̣i hinh chữ L là c ông cu ̣ S sử du ̣ng
́
̀ vào việc phạm tô ̣i nên không xem xét xử lý.
Tại bản C áo trạng số 56/CT - VKSKĐ ngày 15/11/2019, VKSND huyện Kim Động truy tố Lưu Quang S về tội “Trô ̣m cắp tài sản ” theo khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luâ ̣n tô ̣i và tranh luâ ̣n:
Quá trình điều tra vụ án và tại phiên tòa hôm nay
, bị cáo đã khai nhận : Khoảng 14 giờ ngày 11/9/2019, bị cáo có hành vi trộm cắp 01 chiếc xe mô tô nhãn hiê ̣u Honda Future, biển số 89B1 – 217.88 tại cánh đồng thôn Động Xá , thị trấn Lương Bằng, huyê ̣n Kim Đô ̣ng. Lờ i nhâ ̣n tô ̣i của bi ̣ cáo ta ̣i phiên tòa phù hợp khách quan vớ i lờ i khai của bi ̣ cáo ta ̣i các biên bản lấ y lờ i khai, biên bản hỏi cung của bi ̣ cáo và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án (BL: 19, 21-23, 29, 33 – 35, 37, 38, 90 – 94, 104 – 108, 118 - 122). Viê ̣n kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Lưu Quang S về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm h, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; các khoản 1, 2, 5 Điều 65; các khoản 1Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự. Điểm a khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh
̀
̀ sự. Tuyên bố: Lưu Quang S phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản ”. Xử phạt: bị cáo Lưu Quang S từ 09 (chín) tháng đến 01 (mô ̣t) năm tù cho bi ̣ cáo được hưở ng án treo . Thờ i gian thử thách từ 01 (mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng đền 02 (hai) năm. Thờ i ha ̣n tinh
́ từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bi ̣ cáo Lưu Quang S cho UBND xa Q, huyê ̣̃
n A, tỉnh Hưng Yên để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thờ i gian thử thách, nếu ngườ i được hưở ng án treo cố ý vi pha ̣m nghiã vụ theo quy định của Luật Thi hành án từ hai lần trở lên , thì Tòa án có thể quyết đi ̣nh buô ̣c ngườ i đó phải chấp hành hinh pha ̣t tù của bản án cho hưở ng án treo
.
̀
Trườ ng hợp thực hiê ̣n hành vi pha ̣m tô ̣i mớ i thi Tòa án buô ̣c ngườ i đó phải chấp
̀
hành hành phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mớ
i theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 của Bộ luật Hình sự.
Hình phạt bổ sung: không áp du ̣ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về vật chứng: + Tịch thu cho hủy 01 chiếc áo mưa màu tim ; 01 thanh kim
́ loại dài 30 cm hinh chữ L.
̀
+ Trả lại bị cáo 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Nakasei, không gắn biển kiểm soát.
Về trách nhiê ̣m dân sự: không đă ̣t ra giải quyết.
Bị cáo không tranh luận.
Bà Phạm Thị T, ngườ i bào chữa cho bi ̣ cáo trinh bày: Viê ̣n kiểm sát truy tố bi ̣
̀ cáo về tô ̣i Trô ̣m cắp tài sản , theo khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự là đúng người
̀ đúng tô ̣i. Viê ̣n kiểm sát áp du ̣ng điểm h , i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự bà nhất trí , bà đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cá o được hưở ng thêm tinh
̀ tiết giảm nhe ̣ trách nhiê ̣m hinh sự đó là bi ̣ cáo đa đẫ ̀u thú và cho bị cáo được cải tạo
̀ tại địa phương.
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát đối đáp : Sau khi ông B có đơn trình báo về việc mất tài sản, ngày 12/9/2019 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng đa rã ̀ soát đối đượng và triê ̣u tâ ̣p bi ̣ cáo đến tru ̣ sở Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng để làm viê ̣c, tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Kim Động bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình và giao nộp xe mô tô bị cáo đã trộm cắp của ông B . Do vâ ̣y, bị cáo không được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là đầu thú theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự.
̀
Bị cáo, bà T không đối đáp.
- Lờ i nói sau cùng của bi ̣ cáo : Bị cáo xin được hưở ng mứ c án thấp nhất và xin được cải ta ̣o ta ̣i đi ̣a phương.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án, đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:
[1]. Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Điều tra viên , Kiểm sát viên trong quá trình điều tra , truy tố đa thự c hiê ̣̃
n đúng về thẩm quyền , trình tự, thủ tục quy đi ̣nh của Bô ̣ l uâ ̣t T ố tụng hình sự . Quá trình điều tra và tại phiên tòa , bị cáo và những ngườ i tham gia tố tu ̣ng khác không có ý kiến hoă ̣c khiếu na ̣i về hành vi
, quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng. Do đó, các hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của ngườ i tiến hành tố tu ̣ng đa thự̃
c hiê ̣n đều hợp pháp.
[2]. Về hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo : Khoảng 14 giờ ngày 11/9/2019, S đến khu vực cánh đồng thôn Đô ̣ng Xá , thị trấn Lương Bằng , huyê ̣n Kim Đô ̣ng , tỉnh Hưng Yên, trô ̣m cắp 01 chiếc xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Honda Future, biển số 89B1 – 217.88 của ông Lê Văn B đi làm đồng để trên đườ ng (trong cốp xe có 01 đăng ký xe mô tô , 01 thẻ ATM của Ngân hàng Sacombank đều mang tên Bùi Thị L , sinh năm 1972). Tại Bản kết luận định giá tài sản số 57/HDĐG ngày 13/9/2019, kết luâ ̣n: Chiếc xe mô tô Honda Futu re, biển số 89B1 – 217.88 trị giá tài s ản bị thiệt hại tại thời điểm xảy ra vụ việc là 13.500.000 đồng. Do đó , bị cáo đã phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản ”, tô ̣i pha ̣m và hinh pha ̣t được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 173 Bô ̣
̀ luâ ̣t Hình sự. Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Ki m Đô ̣ng truy tố bị cáo Lưu Quang S về tô ̣i “ Trô ̣m cắp tài sản ” theo khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t H ình sự là đúng người , đúng tô ̣i.
Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho xã hội, bị cáo là mô ̣t ngườ i đa thã ̀nh niên có đầy đủ nhận thức , nhưng vì lườ i lao đô ̣ng bị cáo lợi dụng sơ hở trong việc quản lý tài sản của chủ sở hữu tài sản bị cáo đã trộm cắp 01 chiếc xe mô tô của ông B trị giá 13.500.000 đồng. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, thể hiện sự coi thường pháp luật gây lo lắng, bất bình trong nhân dân, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, phải xử phạt bị cáo mức án tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
: Phạm tội nhưng chưa gây thiê ̣t ha ̣i ; Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng ; ngườ i pha ̣m tô ̣i t hành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Bị cáo thuộc diện hộ cận nghèo và đang nuôi 04 con nhỏ, con lớ n sinh năm 2006, con nhỏ sinh năm 2016; Bị cáo là lao động chính trong gia đình và có đơn xin được cải tạo tại địa phương có xác nhận của UBND xã Q, huyê ̣n A. Tình tiết giảm nhẹ này được quy định tại điểm h, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.
Ngườ i bào chữa cho bi ̣ cáo đề nghi ̣ cho bi ̣ cáo được hưở ng tinh tiết giảm nhe ̣
̀ trách nhiê ̣m hinh sự: ngườ i pha ̣m tô ̣i đầu thú được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 51 Bô ̣
̀ luâ ̣t Hinh sự. Xét thấy, sau khi bi ̣ cáo có hành vi pha ̣m tô ̣i , bị cáo đã không tự đến
̀ Cơ quan có thẩm quyền trình diện, chỉ sau khi được Cơ quan C ảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng rà soát và triê ̣u tâ ̣p bi ̣ cáo mớ i đến khai nhâ ̣n hành vi phạm tội của mình và giao nộp chiếc xe mô tô do bị cáo trộm cắp được mà có . Do vâ ̣y, bị cáo không được hưởng tình tiết giảm nh ẹ trách nhiệm hình sự là : Đầu thú, theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự.
̀
Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo. Xét thấy không cần phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội cũng có thể cải tạo, giáo dục bị cáo thành người lương thiện và răn đe kẻ khác.
Về hinh pha ̣t bổ sung : Tại khoản 5 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự quy đi ̣nh :
̀
̀ Ngườ i pha ̣m tô ̣i còn có thể bi ̣ pha ̣t tiền từ 5.000.000 đồng đế n 50.000.000 đồng. Xét thấy, gia đinh bi ̣ cáo thuô ̣c hô ̣ câ ̣n nghèo nên không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung
̀
̀ đối vớ i bi ̣ cáo.
[3] Về vâ ̣t chứ ng: Cơ quan Cảnh sát điều tra đa trã ̉ bà Bùi Thị L (vợ ông Lê Văn B) 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Future, biển số 89B1 – 217.88; 01 đăng ký xe mô tô và 01 thẻ ATM của Ngân hàng Sacombank đều mang tên Bùi Thị L, sinh năm 1972. Ông B, bà L không có ý kiến gi nên không đă ̣t ra giải quyết.
̀
- 01 chiếc áo mưa màu tim ; 01 thanh kim loa ̣i dài 30 cm hinh chữ L (do anh
́
̀ Đ tự nguyê ̣n giao nô ̣p) là công cụ bị cáo sử dụng vào việc phạm tội nên tịch thu cho hủy.
- 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Nakasei , không gắn biển kiểm soát , bị cáo sử dụng để thực hiệ n hành vi trô ̣m cắp tài sản . Tài sản này thuô ̣c quyền sở hữu của bi ̣ cáo dùng làm phương tiê ̣n đi la ̣i phu ̣c vu ̣ sinh hoa ̣t hàng ngày nên trả la ̣i bi ̣ cáo.
[4] Về trách nhiê ̣m dân sự: Ông B và bà L không đề nghi ̣ gi về trá ch nhiê ̣m
̀ dân sự nên không đă ̣t ra giải quyết.
[5]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: bị cáo Lưu Quang S phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm h, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, khoản 1, 2, 5 Điều 65 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự.
Xử phạt: bị cáo Lưu Quang S 09 (chín) tháng tù cho hưở ng án treo . Thờ i gian thử thách là 01 (mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng Thờ i ha ̣n tinh từ ngày tuyên á n sơ
́ thẩm.
Giao bi ̣ cáo Lưu Quang S cho UBND xa Q, huyê ̣̃
n A, tỉnh Hưng Yên để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thờ i gian thử thách, nếu ngườ i được hưở ng án treo cố ý vi pha ̣m nghiã vụ theo quy định của Luật Thi hành án từ hai lần trở lên , thì Tòa án có thể quyết đi ̣nh buô ̣c ngườ i đó phải ch ấp hành hình phạt tù của bản án cho hưởng án treo . Trườ ng hợp thực hiê ̣n hành vi pha ̣m tô ̣i mớ i thi Tòa án buô ̣c ngườ i đó phải chấp
̀
hành hành phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 của Bộ luật Hình sự.
Về vâ ̣t chứ ng : Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự ; điểm a
̀ khoản 2 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự.
̀
+ Tịch thu cho hủy 01 chiếc áo mưa màu tim; 01 thanh kim loa ̣i hinh chữ L.
́
̀
+ Trả lại bị cáo 01 xe mô tô nhan hiê ̣̃
u Nakasei, không gắn biển kiểm soát.
(Đặc điểm vật chứng đươc thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng , tài sản giữa Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng và Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Kim Đô ̣ng ngày 26/11/2019)
Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bô ̣ luâ ̣t T ố tụng hình sự ; điểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo; ngườ i bi ̣ ha ̣i; ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ngườ i có mă ̣t được tinh kể từ ngày
́ tuyên án, ngườ i vắng mă ̣t được tinh kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết
́ bản án tại UBND xã (thị trấn) nơi ngườ i vắng mă ̣t cư trú.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV & THA Toà án tỉnh; - VKSND huyện Kim Động; - VKSND tinh Hưng Yên;̉ - CA huyện Kim Động; - Bị cáo; - Người bị hại; - Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Phòng hồ sơ Công an tỉnh Hưng Yên; - THADS huyện Kim Động; - Sở tư pháp;. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |