vanban.org

Bản án 56/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Tú O.

Về Hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị Tú O và anh Nguyễn Chánh T1. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Â, sinh ngày 16/8/2013 cho chị Võ Thị Tú O trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Chánh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị O không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Tú O - Nguyễn Chánh T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Tú O.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27/5/2019
V/v Tranh chấp xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hơn.

2. Ông Từ Ngọc Viễn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Yến Oanh - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Triệu Thị Ngân Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2019, tại Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/4/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Tú O, sinh năm 1985 (có mặt).

Hộ khẩu thường trú: Số 330, Tổ 6 ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ tạm trú: Số 123 ấp B1, xã S, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Chánh T1, sinh năm 1987 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Số 330, Tổ 6 ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai ngày 16/10/2018 cũng như lời khai tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn là chị Võ Thị Tú O đều trình bày: Chị và anh Nguyễn Chánh T1 kết hôn với nhau vào năm 2012, đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nên thường xảy ra xung đột, anh T1 không vun vén hạnh phúc gia đình, thường hay ăn chơi quậy phá, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Hiện nay, mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đã ly thân từ đầu năm 2017 và không khả năng hàn gắn. Vì vậy, chị Võ Thị Tú O yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chánh T1.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh Â, sinh ngày 16/8/2013, hiện đang sống với chị, chị O yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Bị đơn là anh Nguyễn Chánh T1 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh T1 vẫn không cung cấp cho Tòa án ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Tú O. Anh T1 đều vắng mặt tất cả các lần Tòa án triệu tập.

* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Tú O.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Chánh T1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Chánh T1.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về Hôn nhân: Chị Võ Thị Tú O và anh Nguyễn Chánh T1 kết hôn với nhau vào năm 2012, đăng ký kết hôn vào ngày 27/9/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đạo Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 126/2013 Quyển số 01/2013, nên hôn nhân giữa chị Võ Thị Tú O và anh Nguyễn Chánh T1 là hợp pháp.

Theo chị O thì sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm nên thường xảy ra xung đột, anh T1 không vun vén hạnh phúc gia đình, thường hay ăn chơi quậy phá, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Hiện nay, mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đã ly thân từ đầu năm 2017 và không khả năng hàn gắn. Vì vậy, chị Võ Thị Tú O yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chánh T1. Anh T1 thì không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu của chị O. Theo biên bản xác minh thể hiện mâu thuẫn giữa anh chị trầm trọng, hiện không còn sống chung, chị O đang trực tiếp nuôi con. Như vậy, theo trình bày của chị O và biên bản xác minh thì hôn nhân giữa chị O và anh T1 đã lâm vào trình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Võ Thị Tú O yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Chánh T1 là có cơ sở, phù hợp qui định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Võ Thị Tú O và anh Nguyễn Chánh T1 có 01 con chung tên Nguyễn Minh Â, sinh ngày 16/8/2013, hiện đang sống với chị O, chị O yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Do đó, để ổn định cuộc sống cũng như việc học hành của cháu Nguyễn Minh Â, nên giao cháu  cho chị Võ Thị Tú O trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Chánh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị O không yêu cầu.

Anh Nguyễn Chánh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị Võ Thị Tú O phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị Tú O.

- Về Hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị Tú O và anh Nguyễn Chánh T1.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Â, sinh ngày 16/8/2013 cho chị Võ Thị Tú O trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Chánh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị O không yêu cầu.

Anh Nguyễn Chánh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được quyền cản trở.

- Về án phí: Chị Võ Thị Tú O phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013797 ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như nộp xong án phí.

- Chị Võ Thị Tú O có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Chánh T1 vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:

Cỡ chữ