vanban.org

Bản án 56/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Đặng Bích N. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Đặng Bích N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ:Võ Đặng Bích Ngọc;Nguyễn Thanh Phục"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2019/HNGĐ-ST
Ngày 28/11/2019.
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THUỶ - TP.CẦN THƠ

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Từ Thanh Đào

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Hà

2. Bà Trần Vĩnh Hạnh

Thư ký phiên toà: bà Nguyễn Thị Hài - Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ: Bà Nguyễn Thanh Tuyền – Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 11 năm 2019 tại Toà án nhân dân quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 158/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019. Về vụ kiện: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 698/2019/QĐXXST – HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Đặng Bích N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: khu vực 5, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1990.

Địa chỉ: khu vực 5, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19/11/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Võ Đặng Bích N trình bày:

Bà và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu cả hai sống hạnh phúc có được 01 con chung là Nguyễn Võ Anh T(nữ), sinh ngày 14/3/2016. Thời gian sau, cả hai xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Nay, bà thấy rằng cuộc hôn nhân này không hạnh phúc nên bà gửi đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.

Về con chung: bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con là cháu T, bà không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà hôm nay,

Nguyên đơn bà Võ Đặng Bích N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ly hôn giữa bà và ông P. Về con chung: bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con là cháu T đến đủ 18 tuổi, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh P vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy phát biểu ý kiến: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Xét mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn bà Võ Đặng Bích N khở i kiệ n ly hôn vớ i Nguyễn Thanh P và yêu cầu giải q uyết nuôi con, nên xá c đị nh đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa công dân và công dân được pháp luật dân sự điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy đị nh tạ i Điề u 28, Điều 35 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn Nguyễn Thanh P đến Tòa án để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án không tiến hành hòa giải được đồng thời căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01/2015 của Ủy ban nhân dân phường A, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/10/2015 giữa nguyên đơn là bà Võ Đặng Bích N, bị đơn là ông Nguyễn Thanh P là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Nay, bà thấy rằng cuộc hôn nhân này không hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ giải quyết cho bà được ly hôn với ông P. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Bà Nxác định có 01 con chung là Nguyễn Võ Anh T (nữ), sinh ngày 14/3/2016. Bà N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy, Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ đối với bị đơn đến Tòa án để giải quyết vụ án ly hôn, nuôi con với bà N, tuy nhiên đến nay ông P vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, việc ông P vắng mặt là tự tước đi quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên bà N có nguyện vọng trực tiếp nuôi con là hoàn toàn có cơ sở. Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 yêu cầu của nguyên đơn phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Dành quyền thăm nom , chăm só c, giáo dục con chung cho ông P không ai đượ c quyề n ngăn cả n.

Về tài sản chung, về nợ chung: Bà N cho rằng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật do vắng mặt bị đơn nên tài sản chung, nợ chung tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi các bên đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Bà N phải chịu án phí vụ á n hôn nhân sơ thẩ m theo quy

đị nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 51, 56,58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Đặng Bích N.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Đặng Bích N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Nguyễn Võ Anh T (nữ), sinh ngày 14/3/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm n om, chăm só c , giáo dục con chung cho ông P không ai đượ c quyề n ngăn cả n.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi các bên đương sự có yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 009853 ngày 17/6/2019 thành án phí. Nguyên đơn đã nộp xong tiền án phí.

Trong hạn 15 ngày: kể từ ngày tuyên án đối với nguyên đơn, kể từ ngà y nhậ n đượ c bả n án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương đối với bị đơn

vắng mặt được quyền kháng cáo để xin Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ