vanban.org

Bản án 56/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Thu T được ly hôn v i anh Chu Đức L.

Về con chung: Giao con chung Chu Đức Gia H, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013 cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Thu T được ly hôn v i anh Chu Đức L.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2019/HNGĐ-ST
Ngày 20-9-2019
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Duy Thạch

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Thư

Bà Nguyễn Thị Lợi

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thu Trang - Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu T; cư trú tại thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên toà (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Chu Đức L; cư trú tại Thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên tòa (không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là chị Bùi Thị Thu T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu T và anh Chu Đức L kết hôn v i nhau do tự nguyện và có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào năm 2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng nhau tại gia đình bố, m đ anh Chu Đức L ở thôn C, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, hai người hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n do anh L thường đánh đập chị T d n đến vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nên thường xuyên xảy ra va chạm cãi, chửi nhau. Mâu thu n đã được gia đình khuyên ngăn, hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả mà ngày càng căng thẳng, trầm trọng và không còn khả năng khắc phục. Do mâu thu n căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm và trách nhiệm đến nhau. Nay chị Bùi Thị Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh Chu Đức L.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Chu Đức Gia H, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013. Ly hôn chị Bùi Thị Thu T đề nghị Tòa án giao con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con do chị và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Ly hôn, chị Bùi Thị Thu T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản.

ối v i bị đơn anh Chu c , trong quá trình giải quy t vụ án, đ được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh Chu Đức L đều vắng mặt không có lý do nên không có quan điểm của anh Chu Đức L trư c yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Thu T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Dương phát biểu ý kiến khẳng định:

- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nhiều lần không có lý do nên đã không chấp hành các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự, các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho chị Bùi Thị Thu T được ly hôn v i anh Chu Đức L; về con chung, giao con chung Chu Đức Gia H, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013 cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng; thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị Thu T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về việc xét xử vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, chị Bùi Thị Thu T, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn, anh Chu Đức L đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục tố tụng nhưng anh Chu Đức L v n vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ lời khai của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ khác do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập có trong hồ sơ vụ án đã xác định chị Bùi Thị Thu T và anh Chu Đức L kết hôn v i nhau do tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Nam Sơn, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào năm 2013. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thu n do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp; hiện tại đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Bùi Thị Thu T và anh Chu Đức L đã mâu thu n trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Bùi Thị Thu T được ly hôn v i anh Chu Đức L.

[3] Về con chung: Chị Bùi Thị Thu T và anh Chu Đức L có 01 con chung Chu Đức Gia H, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013. Ly hôn chị Bùi Thị Thu T có quan điểm đề nghị Tòa án giao con chung cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng; anh Chu Đức L vắng mặt, không có quan điểm về việc nuôi con chung. Việc nuôi con chung vừa là quyền, vừa là ngh a vụ của cha, m nên giao con chung cho ai nuôi dưỡng c ng phải đảm bảo các con chung được nuôi dạy và phát triển trong điều kiện tốt nhất. Xét thấy con chung còn nhỏ, cần có sự chăm sóc của người m nên cần giao con chung cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng.

[4] Việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung do các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét, giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

[5] Về tài sản: Do các đương sự không có yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết. Nếu các bên đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng tiền nuôi con chung hoặc về tài sản, Tòa án s xem xét giải quyết b ng vụ án dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Chị Bùi Thị Thu T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nư c.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; các điều 143, 147, 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ các điều 6, 7, 9 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016,

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Thu T được ly hôn v i anh Chu Đức L.

2. Về con chung: Giao con chung Chu Đức Gia H, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013 cho chị Bùi Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết.

Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Tòa án không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Chị Bùi Thị Thu T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nư c. Chị Bùi Thị Thu T đã nộp số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương (theo Biên lai thu tiền số 0004292 ngày 13 tháng 6 năm 2019) nên không phải nộp nữa.

Các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ