- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Hùng C được ly hôn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16-08-2019 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Võ Văn Trường
2. Ông Nguyễn Văn Trương
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh– Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 08 năm 2019, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/05/2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2019/QĐ – HNGĐ ngày 02 tháng 08 năm 2019 giữa các đương sự
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim T, sinh năm: 1978 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp PL, xã PH, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng C, sinh năm: 1981 (Vắng mặt)
Đăng ký thường trú: ấp PL, xã PH, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Chổ ở hiện nay: ấp PT, xã PH, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ñôn xin ly hoân ngày 04/01/2019, quá trình tố tụng và tại tòa hôm nay, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Kim T trình bày:
Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Hùng C tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn năm 2008. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2018 thì phát
Trang 1 sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh C đánh đập chị T vô cớ và vợ chồng chính thức ly thân từ năm 2018 đến nay. Do tình cảm không còn nên chị T yêu cầu ly hôn với anh C.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Khánh D, sinh ngày 03/10/2006 và Nguyễn Huỳnh Hoài Th, sinh ngày: 18/9/2012, hiện đang sống với chị T, chị T yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi đứa 1.000.000 đồng/ 1 tháng.
Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết
Bị đơn anh Nguyễn Hùng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại tòa hôm nay, Thẩm phán - Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng. Đối với những người tham gia tố tụng thì nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử vẫn giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; Về con chung chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, anh C cấp dưỡng nuôi cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật; Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Hùng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Hùng C tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2008 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do anh C đánh chị T vô cớ và vợ chồng chính thức ly thân từ năm 2018 đến nay. Bị đơn anh Nguyễn Hùng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt và không thể hiện ý kiến gì đối với yêu cầu của chị T. Anh C không đến Tòa tham gia hòa giải điều đó cho thấy anh C không có thiện chí muốn được hòa giải đoàn tụ. Nay chị T yêu cầu ly hôn, xét đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là có căn cứ.
Trang 2
Về con chung: Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000 đồng. Xét thấy, hiện tại cháu D và cháu Th đang sống với chị T, đồng thời cả hai cháu đều có nguyện vọng được sống chung với chị T nhằm để ổn định cuộc sống của các cháu nên Hội đồng xét xử giao cháu D và cháu Th cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Xét yêu cầu cấp dưỡng của chị T là chưa phù hợp nên Hội đồng xét xử có điều chỉnh mức cấp dưỡng nuôi mỗi con một tháng bằng ½ mức lương cơ bản do Nhà nước quy định là 745.000 đồng, để buộc anh C phải cấp dưỡng nuôi các con, theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh C, không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Nguyễn Hùng C được ly hôn
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Khánh D, sinh ngày 03/10/2006 và Nguyễn Huỳnh Hoài Th, sinh ngày: 18/9/2012 cho chị Huỳnh Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh C phải cấp dưỡng nuôi mỗi con 745.000 đồng /tháng cho đến khi cháu Duy và cháu Thương trưởng thành (tròn 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm ngày 16/8/2019. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh C, không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung; Nợ chung: Khai không có, không ai yêu cầu nên không đề cập xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm
Trang 3 ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0018200 ngày 20/05/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hùng Cư phải nộp 300.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- TANDT. Hậu Giang;
| - VKS nhân dân H. Châu Thành; - THA H. Châu Thành; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Phát Lộc Trang 4 |