| HUY N B N L C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2019/DS-ST Ngày: 14-10-2019 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N B N L C, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Chí Cường
2. Bà Dương Thị Sáu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị i Th – Thư T a án nh n d n huy n B n L c, tỉnh Long An.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lan Chi – Kiể sát viên.
Ngày 14 tháng 10 nă 2019, tại trụ sở T a án nh n d n huy n B n L c, tỉnh Long An xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ l số: 51/2019/TLST-DS, ngày 09 tháng 01 nă 2019 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 72/2019/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 7 nă 2019 và Quy t định hoãn phiên t a số 44/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 8 nă 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh nă 1953
Địa chỉ: Số 8A, đường Võ Công Tồn, phường 1, thành phố T n An, tỉnh Long An.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà L: Ông Nguyễn Văn H, sinh nă 1953.
Địa chỉ: Số 06, đường Trương Định, phường 2, thành phố T n An, tỉnh Long An (Văn bản uỷ quyền ngày 26/01/2018) (có ặt)
Bị đơn: Bà Phạ Thị C, sinh nă 1971
Địa chỉ: Số 33, ấp 3, xã N, huy n B, tỉnh Long An (v ng ặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Nguyễn Văn H – là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L trình bày:
Bà Nguyễn Thị Bích L và bà Phạ Thị C có quen bi t nhau. Ngày 31/12/2016, bà L cho bà C vay số tiền 1.100.000.000 đồng (Một tỷ ột tră tri u đồng), hi vay có là “Giấy tay nhận nợ”. Chữ , chữ vi t ang tên "Phạ Thị C" trong giấy vay tiền là của bà C. Mục đích bà C vay tiền theo bà C là 200.000.000 đồng để đặt cọc ua nhà, 600.000.000 đồng để ua đất ở Cầu Ván, 300.000.000 đồng để là ăn, hai bên thỏa thuận lãi suất là 3%/tháng nhưng hông có ghi trong hợp đồng. hi vay tiền bà C hẹn chậ nhất đ n ngày 20/01/2017 sẽ trả toàn bộ số tiền gốc vay và toàn bộ tiền lãi cho bà L. Khi vay, bà C có th chấp cho bà L hai giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất là: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số B 913080 đối với thửa đất số 144, tờ bản đồ số 30, loại đất ODT, tọa lạc tại thị trấn B n L c, huy n B n L c, tỉnh Long An do Ủy ban nh n d n huy n B n L c cấp ngày 02/10/2012 cho bà Phạ Thị C và Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số B 976785 đối với thửa đất số 164, tờ bản đồ số 11, loại đất ONT, tọa lạc tại xã N, huy n B, tỉnh Long An do Ủy ban nh n d n huy n B n L c cấp ngày 17/8/2012, ục đích bà C th chấp hai giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho bà L là để là tin hi nào bà C trả h t nợ thì bà L sẽ giao trả lại cho bà C, vi c bà C giao giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho bà L là tự nguy n hông bị ai ép buộc. Số nợ này là của cá nh n bà C vì hi vay tiền của bà L thì bà C có cung cấp cho bà L giấy xác nhận tình trạng hôn nh n là tại thời điể vay tiền của bà L, bà C hông đăng
t hôn với ai. Vi c vay tiền và giao nhận tiền giữa bà L và bà C có sự ch ng i n của ông Huỳnh Thi n T và cũng chính ông T là người vi t giấy nhận nợ ngày 31/12/2016 cho bà L và bà C và ông T cũng có tên trong giấy vay tiền bên ục nh n ch ng.
Từ hi vay đ n nay, bà C hông thanh toán cho bà L bất ỳ hoản tiền gốc và lãi vay nào ặc dù bà L đã nhiều lần yêu cầu nhưng bà C vẫn hông thực hi n nghĩa vụ trả nợ. Tại đơn hởi i n ngày 28/02/2018, bà L yêu cầu bà C phải hoàn trả cho bà L số tiền gốc là 1.100.000.000 đồng và tiền lãi theo c lãi suất 1,66%/tháng tính từ ngày 20/01/2017 cho đ n hi T a án giải quy t xong vụ án. Tuy nhiên, tại phiên t a ông đại di n cho bà L thay đổi yêu cầu hởi i n và xác định lại yêu cầu hởi i n của bà L như sau: Yêu cầu bà C phải hoàn trả cho bà L số tiền gốc vay là 1.100.000.000 đồng và tiền lãi theo c lãi suất cơ bản do Ng n hàng Nhà nước quy định là 9%/nă , thời gian tính từ ngày 20/01/2017 cho đ n hi t thúc phiên t a sơ thẩ . Số tiền cho vay này là tài sản của cá nh n bà L hông liên quan gì đ n gia đình bà L.
Bà Phạ Thị C đã được T a án tống đạt hợp l các văn bản tố tụng thể hi n bà Nguyễn Thị Bích L hởi i n yêu cầu bà C hoàn trả cho bà L số tiền 1.100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh nhưng bà C đều v ng ặt và hông cung cấp bất c tài li u, ch ng c gì có liên quan đ n vụ án cũng như hông có văn bản gì trình bày i n đối với yêu cầu hởi i n của nguyên đơn.
Tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án gồ : 01 bản sao ch ng inh nh n d n của bà L, 01 bản sao ch ng inh nh n nh n và 01 sổ hộ hẩu của bà C, 01 giấy ủy quyền, 01 giấy nhận nợ, 01 giấy xác nhận tình trạng hôn nh n, 02 bản sao giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, báo công l số 69 (1608), 70(1609), 71 (1610), hợp đồng thông tin, giấy nộp tiền, hóa đơn giá trị giá tăng, báo công l số 18 (1661), 19(1662), 20 (1663).
Đại di n Vi n iể sát nh n d n huy n B n L c tha gia phiên t a phát biểu quan điể :
Về vi c tu n theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án, Thẩ phán, Hội đồng xét xử, thư đã tu n thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng d n sự và những người tha gia tố tụng trong vụ án chấp hành pháp luật ể từ hi thụ l vụ án cho đ n trước thời điể Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung: Tại phiên t a, ông Nguyễn Văn H đại di n cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L yêu cầu bà C phải hoàn trả cho bà L số tiền gốc vay là 1.100.000.000 đồng và tiền lãi theo c lãi suất cơ bản do Ng n hàng Nhà nước quy định là 9%/nă . Ch ng c nguyên đơn cung cấp cho T a án 01 hợp đồng vay tiền lập ngày 31.12.2016 giữa bà L với bà C để là căn c ch ng inh cho yêu cầu hởi i n của ình. Xét thấy, tại biên bản lấy lời hai do T a án lập ngày 02/7/2019 đối với người là ch ng ông Huỳnh Thi n T thì ông T xác định có ch ng i n vi c giao nhận tiền giữa bà L và bà C, theo đó thì bà L có cho bà C vay số tiền 1.100.000.000 đồng, bà C đã nhận tiền từ bà L nhưng đ n thời gian trả nợ là ngày 20/01/2017 thì bà C hông thực hi n. Bị đơn bà Phạ Thị C đã được T a án tống đạt hợp l các văn bản tố tụng nhưng vẫn v ng ặt và hông có bất ỳ văn bản nào phản đối i n đối với yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, căn c vào Điều 471 Bộ luật d n sự nă 2005 và Điều 466, Điều 468 Bộ luật d n sự nă 2015, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở ý kiến trình bày của các bên, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng và thẩ quyền giải quy t vụ án: Bà Nguyễn Thị Bích L hởi i n yêu cầu Phạ Thị C phải hoàn trả cho bà số tiền nợ gốc là 1.100.000.000 đồng. Do tranh chấp giữa các cá nh n, bị đơn là bà Phạ Thị C có nơi cư trú cuối cùng tại ấp 3, xã N, huy n B, tỉnh Long An nên quan h pháp luật là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, T a án thụ l vụ án theo quy định tại hoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng d n sự. Thẩ quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩ của T a án nh n d n huy n B n L c, tỉnh Long An theo quy định tại điể a hoản 1 Điều 35 và điể a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.
Bị đơn bà Phạ Thị C đã được T a án thông báo và tống đạt hợp l các văn bản tố tụng để tha gia vụ án nhưng đều v ng ặt. Căn c vào quy định tại các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự, T a án ti n hành xét xử vụ án v ng ặt bà C.
Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bích L: Yêu cầu bà Phạ Thị C phải hoàn trả số tiền nợ vay 1.100.000.000 đồng, thấy rằng: Qua xe xét giấy nhận nợ đề ngày 31/12/2016 do bà L cung cấp thì hợp đồng vay giữa bà L và bà C là tự nguy n, các bên tha gia giao dịch có đủ năng lực hành vi, ục đích và nội dung của hợp đồng hông trái quy định của pháp luật, tại ục ”người nhận nợ” có chữ xác nhận của bà Phạ Thị C thì có căn c thể hi n bị đơn đã nhận hoản tiền vay như nguyên đơn trình bày và hai bên thỏa thuận thời hạn cuối để trả nợ là 20/01/2017. Ngoài ra, tại biên bản lấy lời hai do T a án lập ngày 02/7/2019 đối với ông Huỳnh Thi n T là người tên vào ục ”nh n ch ng” trong giấy nhận nợ ngày 31/12/2016 thì ông T cho rằng, giấy nhận nợ này là do chính ông vi t theo yêu cầu của bà L và bà C, ông xác định bà C có nhận của bà L số tiền 1.100.000.000 đồng và hi tới hạn trả nợ ngày 20/01/2017 thì chính ông cũng nhiều lần nh c nhở bà C vi c trả nợ cho bà L nhưng cho tới nay thì bà C chưa thanh toán cho bà L được hoản tiền nào. Từ đó có cơ sở cho rằng hợp đồng vay nêu trên là hợp đồng vay tài sản có ỳ hạn theo quy định tại các Điều 471, 478 Bộ luật d n sự nă 2005. Trong quá trình thực hi n giao dịch vay, bà C hông thực hi n nghĩa vụ trả nợ vay như thỏa thuận đã g y thi t hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của bà L. Bà C đã được T a án tri u tập, đăng trên các phương ti n thông tin đại chúng tại Đài ti ng nói Vi t Na phát sóng 3 ngày (ngày 21, 22, 23/02/2019), trên Báo công l số 18 (1661), 19(1662), 20 (1663) và trên Cổng thông tin đi n tử của T a án nh n d n tối cao. Tuy nhiên, bà C đều v ng ặt và hông gửi cho T a án văn bản nêu i n của ình về yêu cầu hởi i n của bà L xe như bà C từ bỏ quyền ch ng inh của ình đối với số tiền à nguyên đơn yêu cầu. Từ những ph n tích nêu trên, có đủ cơ sở để xác định bà C c n nợ bà L số tiền là 1.100.000.000 đồng và yêu cầu hởi i n của bà L là có căn c nên được chấp nhận.
Xét yêu cầu tính lãi của bà L trên số tiền gốc vay 1.100.000.000 đồng từ ngày 20/01/2017 đ n ngày T a án xét xử theo c lãi suất cơ bản do Ng n hàng Nhà nước quy định là 9%/nă , thấy rằng: Ông Hi p là người đại di n cho bà L xác định giữa bà L và bà C có thỏa thuận lãi suất vay là 3%/tháng nhưng chỉ thỏa thuận i ng với nhau à hông ghi vào giấy nhận nợ. Tuy nhiên, đại di n nguyên đơn hông đưa ra được ch ng c cho lời trình bày của ình, bị đơn bà C v ng ặt và hông có i n về vấn đề này nên hông có cơ sở chấp nhận lời trình bày của nguyên đơn. Căn c vào giấy nhận nợ ngày 31/12/2016 thì giữa hai bên hông có thỏa thuận về lãi suất. Do đó, có cơ sở xác định đ y là hợp đồng vay tài sản hông thỏa thuận lãi suất. Đại di n nguyên đơn cho rằng từ hi vay đ n nay bị đơn chưa thanh toán được cho nguyên đơn hoản tiền gốc và lãi vay nào, bị đơn v ng ặt và hông có i n phản hồi về vấn đề này. Từ đó cho thấy quyền và lợi ích của nguyên đơn bị x phạ từ ngày 20/01/2017 nên yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là có cơ sở. Mặt hác, tại phiên t a đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi yêu cầu hởi i n và yêu cầu tính lãi theo c lãi suất cơ bản do Ng n hàng Nhà nước qui định. Thấy rằng, Căn c vào hoản 4 Điều 474 của Bộ luật d n sự 2005 và hoản 4 Điều 466, hoản 2 Điều 468, Điều 688 của Bộ luật d n sự nă 2015 và Quy t định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống đốc Ng n hàng Nhà nước về c lãi suất cơ bản bằng đồng Vi t Na , có hi u lực thi hành từ ngày 01/12/2010,
c lãi suất cơ bản bằng đồng Vi t Na là 9,0%/nă . Như vậy, đại di n nguyên đơn yêu cầu với c lãi suất 9,0%/nă (t c 0,75%/tháng) trên số tiền gốc vay 1.100.000.000 đồng từ ngày 20/01/2017 cho đ n ngày T a án xét xử là đã có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.
Cụ thể, tiền lãi được tính như sau:
- Từ ngày 20/01/2017 đ n ngày xét xử sơ thẩ (ngày 14/8/2019) đối với hoản nợ vay 1.100.000.000 đồng sẽ là 256.850.000 đồng(=1.100.000.000 đồng x 0,75%/tháng x 934 ngày).
Như vậy, Tổng cộng buộc bà Phạ Thị C phải trả cho bà Nguyễn Thị Bích L số tiền là 1.356.850.000 đồng (1.100.000.000đồng tiền nợ gốc và 256.850.000 đồng tiền lãi).
Đối với 02 (hai) giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất là: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số B 913080 đối với thửa đất số 144, tờ bản đồ số 30, loại đất ODT, tọa lạc tại thị trấn B n L c, huy n B n L c, tỉnh Long An do Ủy ban nh n d n huy n B n L c cấp ngày 02/10/2012 cho bà Phạ Thị C và Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số B 976785 đối với thửa đất số 164, tờ bản đồ số 11, loại đất ONT, tọa lạc tại xã N, huy n B, tỉnh Long An do Ủy ban nh n d n huy n B n L c cấp ngày 17/8/2012 cho bà Phạ Thị C, thấy rằng: Người đại di n theo ủy quyền của bà L là ông Nguyễn Văn H thừa nhận hi n bà L đang giữ 02 (hai) giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất nêu trên ang tên Phạ Thị C. Xét vi c bà Nguyễn Thị Bích L giữ giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất nêu trên là trái pháp luật nên buộc bà L phải hoàn trả giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho bà Phạ Thị C.
Về chi phí đăng trên phương ti n thông tin đại chúng là 2.283.000 đồng do bà Nguyễn Thị Bích L tự nguy n chịu toàn bộ (đã nộp và chi xong)
Về án phí: Căn c vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 về án phí, l phí T a án buộc bị đơn bà Phạ Thị C phải chịu án phí d n sự sơ thẩ .
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn c các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015; Điều 471, 474, Điều 478 của Bộ luật d n sự nă 2005; Điều 466, Điều 468, Điều 688 của Bộ luật d n sự nă 2015; Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về c thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Nguyễn Thị Bích L.
Buộc bà Phạ Thị C phải trả cho bà Nguyễn Thị Bích L số tiền là 1.356.850.000 đồng (Một tỷ, ba tră nă ươi sáu tri u, tá tră nă ươi nghìn đồng).
Buộc bà Nguyễn Thị Bích L phải hoàn trả 02 (hai) Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số B 913080 đối với thửa đất số 144, tờ bản đồ số 30, loại đất ODT, tọa lạc tại thị trấn B n L c, huy n B n L c, tỉnh Long An do Ủy ban nh n d n huy n B n L c cấp ngày 02/10/2012 cho bà Phạ Thị C và Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số B 976785 đối với thửa đất số 164, tờ bản đồ số 11, loại đất ONT, tọa lạc tại xã N, huy n B, tỉnh Long An do Ủy ban nh n d n huy n B n L c cấp ngày 17/8/2012 cho bà Phạ Thị C cho bà Phạ Thị C.
2. Về lãi suất chậ thi hành án: ể từ ngày bản án, quy t định có hi u lực pháp luật hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đ n hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo c lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
3. Về chi phí đăng trên phương ti n thông tin đại chúng: Bà Nguyễn Thị Bích L tự nguy n chịu 2.283.000 đồng (đã nộp và chi xong).
4. Về án phí: Buộc bà Phạ Thị C phải chịu 52.705.500 đồng án phí d n sự sơ thẩ .
Án xử sơ thẩ công hai, đương sự có ặt được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đương sự v ng ặt được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Long An; -V SND huy n B n L c; - THA huy n B n L c; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Thúy |