- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Bùi Thọ H P, Lưu K N - phạm tội cướp giật tài sản (điều 136 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các ị cáo Bùi Thọ H P và Lưu K N phạm tội: “Cướp giật tài sản”;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật tố tụng h nh sự Quá tr nh điều tra; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2018/HSST; Ngày: 11/6/2018. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm ph n – Ch t a phi n t a: Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt;
C c Hội thẩm nh n d n:
1. Bà Nguyễn Thị Hơn;
2. Bà Phan Thị Đẹp;
Thư k phi n t a: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hạnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thành phố Mỹ Tho – t nh Ti n Giang tham gia phi n t a: Bà Lê Phương Hồng Liên - i m sát viên
Trong các ngày 06, 11 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét x sơ th m công khai vụ án h nh sự thụ lý số 10/2018 HSST ngày 06 tháng 02 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét x số: 44 2018 QĐXXST-HS ngày 11 tháng 5 năm 2018 đối với các ị cáo:
1. Bùi Thọ H P, sinh năm 1990, tại tỉnh Tiền Giang
- Nơi Đ H TT và chổ ở: Số 85, ấp M, xã M, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Dân tộc: inh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: hông
- Nghề nghiệp: Làm thuê
- Tr nh độ học vấn: 8 12
- Cha: Bùi Văn T (sinh năm 1947); mẹ: Nguyễn Ngọc H (sinh năm 1952)
- Vợ: Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1989 Ngụ: Số 113 9, đường T, Phường A, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
- Bị cáo chưa có con
- Ngày 18 12 2008, ị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho x phạt 09 tháng tù cho hưởng án treo về tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản” xảy ra ngày 21 11 2007; trị giá tài sản ị thiệt hại là 1 868 000 đồng (Bản án số 153 2008 HSST) Bị can phạm tội khi chưa thành niên
- Tiền sự: hông
- Tiền án: 03 lần
+ Ngày 22 7 2009, ị Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang x phạt 24 tháng tù cho hưởng án treo về tội “Trộm cắp tài sản” xảy ra ngày 07 12 2008, tài sản
- 2 -
chiếm đoạt trị giá 2 420 000 đồng (Bản án số 42 2009 HSST) Bị cáo đã thi hành xong khoản 50 000 đồng án phí h nh sự sơ th m vào ngày 22 7 2010
+ Ngày 24 9 2009, ị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho x phạt 15 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” xảy ra ngày 16 02 2009, tài sản ị chi m đoạt trị giá 4 200 000 đồng (Bản án số 128 2009 HSST) Bị cáo đã thi hành xong khoản 200 000 đồng án phí h nh sự sơ th m vào ngày 22 7 2010
+ Ngày 26 – 29 3 2010, ị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho x phạt 04 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” xảy ra từ ngày 30 5 2009 đến ngày 21 7 2009 Tổng hợp h nh phạt với ản án số 128 2009 HSST ngày 24 9 2009 là 05 năm 03 tháng tù và chấp hành song song h nh phạt tại ản án số 42 2009 HSST ngày 22 7 2009 (Bản án số 34 HSST) Bị can chấp hành xong án phạt tù ngày 12 10 2014
- Bị cáo ị ắt tạm giam ngày 03 7 2017.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa 2. Lưu K N sinh năm1990, tại tỉnh Tiền Giang
- Nơi Đ H TT và chổ ở: Số 8A 10, đường N, Phường E, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
- Dân tộc: inh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: hông
- Nghề nghiệp: Làm thuê
- Tr nh độ học vấn: 02/12
- Cha: Nguyễn Minh T, sinh năm 1952 (đã chết)
- Mẹ: Lưu Thị H, sinh năm 1954 (đã chết)
- Vợ: Trần Thị im P (sinh năm 1993); có 01 con tên: Lưu Thị H, sinh năm 2015.
- Ngày 20 5 2009, ị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho x phạt 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 của Bộ luật h nh sự, xảy ra ngày 26 11 2008 (Bản án số 53 2009 HSST)
- Ngày 16 7 2009, ị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho x phạt 06 tháng tù về tội „Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo khoản 1 Điều 250 của Bộ luật h nh sự, xảy ra ngày 17 10 2008 (Bản án số 92 2009 HSST) Bị cáo phạm tội khi chưa thành niên; ị cáo chấp hành xong án phạt tù ngày 05 02 2010
- Tiền án, tiền sự: hông
- Bị cáo ị ắt giam ngày 03 7 2017
Bị cáo có mặt tại phiên tòa
* Người bị h i: Phạm Quốc T, sinh năm 1996 (có mặt)
Cư trú: ấp P, xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
* Người có quy n lợi, nghĩa vụ li n quan:
1 Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1989 (có mặt)
Cư trú: Số 105 1, đường N, Phường L, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
2. Trần Thị im L, sinh năm 1987. (vắng mặt)
Cư trú: Số 21 11C, đường N, Phường L, thành phỗ Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
* Người làm chứng: Đỗ Văn Bé S – sinh năm 1979 (vắng mặt)
Cư trú: Số 22 42 4, đường Đ, Phường O, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
- 3 -
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá tr nh xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án cụ th như sau:
hoảng 11 giờ 30 phút ngày 09 6 2017, ị cáo Bùi Thọ H P điều khi n xe mô tô i n số xe 63B9 – 790 57 nhưng đã được thay và gắn i n số 63B3 – 494 05 chở ị cáo Lưu N chạy trên tuyễn đường G hướng từ B về trung tâm thành phố Mỹ Tho hi đến đoạn trước nhà số 26 1 đoạn qua trước cột điện số 41, đường G, khu phố J, Phường A, thành phố Mỹ Tho; ị cáo N nh n thấy anh Phạm Quốc T đang điều khi n xe mô tô đi chiều ngược lại, trên cổ có đeo sợi dây chuyền vàng 18 nên nói cho ị cáo P iết và kêu P quay xe lại; ị cáo P kêu N giật sợi dây chuyền của anh T th N đồng ý hi ị cáo P quay xe lại chạy theo áp sát th ị cáo N ngồi sau dùng tay phải giật đứt sợi dây chuyền của anh T rồi ị cáo P tăng ga chở ị cáo N ỏ trốn hi ị giật tài sản, anh T truy hô, chạy đuổi theo th ị N dùng nh xịt hơi cay xịt ra phía sau nhằm ngăn cản sự truy đuổi của T. Khi đến giao lộ H + L, khu phố A, Phường B, thành phố Mỹ Tho th P, N ị té ngã Lúc này, P ị ắt giữ cùng phương tiện, riêng N ỏ chạy cầm theo sợi dây chuyền vừa chiếm đoạt Đến ngày 15 6 2017, N đến Công an thành phố Mỹ Tho đầu thú
Tang vật thu giữ:
- Xe mô tô hiệu Vario có số khung 1121H 068685, số máy F11E2065175, có găn i n số 63B3-494 05 (do vợ ị cáo P là chị Nguyễn Thị Ngọc T sở hữu Chị T không iết P s dụng xe trên làm phương tiện phạm tội)
- Một i n số xe 63B9-790.57.
- Một cây khóa 10 ằng kim loại của ị cáo Bùi Thọ H P.
- N khai nh xịt hơi cay do P đưa trước đó và đã làm rớt mất trên đường không xác định được địa đi m nên Cơ quan điều tra không thu hồi được
Đối với sợi dây chuyền chiếm đoạt của T, khi ị cáo N ỏ chạy cầm theo sợi dây chuyền vừa chiếm đoạt nhưng làm rơi mất trên đường, Cơ quan Điều tra không thu hồi được Căn cứ Công văn ngày 28 6 2017 của Hội đồng định giá tài sản thành phỗ Mỹ Tho xác định giá vàng 18 của 05 chỉ 0 phân 5 li 7 ị chiếm đoạt vào ngày 09 6 2017 trị giá 10 973 690 đồng (BL:08 – 11).
Tại ản Cáo trạng số 13 CT-VKSMT-HS ngày 06 02 2018 của Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho đã truy tố các ị cáo Bùi Thọ H P và Lưu N về tội “Cướp giật tài sản” theo đi m d khoản 2 Điều 136 Bộ luật h nh sự 1999
Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho giữ nguyên quyền công tố vẫn giữ y quan đi m về tội danh và khung h nh phạt như Cáo trạng đã truy tố; Và đề nghị:
- Áp dụng d khoản 2 Điều 136 Bộ luật h nh sự 1999; đi m , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; đi m h khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật h nh sự 2015 x phạt ị cáo Bùi Thọ H P từ 04 năm đến 04 năm 06 tháng tù
- Áp dụng d khoản 2 Điều 136 Bộ luật h nh sự 1999; đi m , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38 Bộ luật h nh sự 2015 x phạt ị cáo Lưu N từ 03 năm đến 03 năm 06 tháng tù
Về trách nhiệm dân sự: đề nghị ghi nhận việc người ị hại đã nhận đủ số tiền ồi thường và không yêu cầu g thêm
- 4 -
Về vật chứng đề nghị: Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc T 01 xe mô tô nhãn hiệu VARIO, i n số 63B9-790 57 Tịch thu ti u hủy: 01 i n số xe 63B3 – 494 05 và 01 cây khóa 10 ằng kim loại
Ý kiến của ị cáo: Các ị cáo thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội như Cáo trạng của Viện ki m sát thành phố Mỹ Tho đã truy tố các ị cáo và không có ý kiến g khác
Lời nói sau cùng của các ị cáo: Các ị cáo nhận thức hành vi của m nh là sai trái, rất hối hận Và xin Hội đồng xét x giảm nhẹ h nh phạt cho các ị cáo
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài li u trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phi n t a, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an thành phố Mỹ Tho, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, i m sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h nh sự Quá tr nh điều tra, truy tố và tại phiên tòa ị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại g về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp
[2] Tại phiên tòa, các ị cáo thừa nhận: vào khoảng 11giờ 30 phút ngày 09 6 2017 ị cáo Bùi Thọ H P điều khi n xe mô tô i n số 63B9-790 57 (đã được thay, gắn lại i n số 63B3-494 05) chở ị cáo Lưu N chạy từ hướng xã B nh Đức về trung tâm thành phố Mỹ Tho; hi đến đoạn trước nhà số 26 1 đoạn qua trước cột điện số 41, đường G, khu phố A, Phường B, thành phố Mỹ Tho th ị cáo P điều khi n xe mô tô 63B9-790.57 áp sát vào xe mô tô do anh Phạm Quốc T đang điều khi n; đ ị cáo N ngồi sau dùng tay phải giật lấy sợi dây chuyền trên cổ của anh T Tài sản các ị cáo chiếm đoạt là sợi dây chuyền vàng 18k có trọng lượng 05 chỉ 0 phân 5 li 7 được xác định giá trị là 10 973 690 đồng (BL:08 – 11).
Lời khai nhận của các ị cáo phù hợp với các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa Do đó, đã có đủ cơ sở kết luận các ị cáo Bùi Thọ H P và Lưu N phạm tội: “Cướp giật tài sản” tội phạm và h nh phạt được quy định tại đi m d khoàn 2 Điều 136 Bộ luật h nh sự 1999
Mặc khác, sau khi ị cáo N giật xong sợi dây chuyền trên cổ anh T, ị cáo P điều khi n xe mô tô chạy t u thoát, trên đường chạy th ị cáo N dùng tay trái cầm xịt nh hơi cay và xịt về phía sau Tại phiên tòa: ị cáo N khai, sau khi giật sợi dây chuyền xong, nghe anh T truy hô và nh n lại thấy anh T chạy đuổi theo nên ị cáo xịt hơi cay về phía sau 01 cái không nhắm vào người ị hại Đồng thời, anh T và ị cáo N khai thống nhất, khoảng cách giữa anh T và ị cáo N khi xịt hơi cay là khoàng 40 – 50 mét và anh T xác định: hơi cay không làm mắt anh có tổn hại g , anh T cũng không có đi khám hay điều trị mắt ở cơ sở y tế nào Như vậy, Cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho không truy tố các ị cáo về hành vi “Hành hung t u thoát” theo đi m đ khoản 2 Điều 136 Bộ luật h nh sự là phù hợp
Về tính chất, mức độ phạm tội: Hành vi thực hiện tội phạm của các ị cáo chỉ ở mức độ đồng phạm giản đơn, cụ th vai trò của từng ị cáo trong từng vụ án như sau:
- Bị cáo Bùi Thọ H P là người khởi xướng và có hành vi điều khi n xe môtô áp sát vào xe môtô của người ị hại đ cho ị cáo N ra tay cướp giật tài sản, nên xác định vai trò của ị cáo là người giúp sức tích cực cùng thực hiện tội phạm
- 5 -
- Bị cáo Lưu N là người trực tiếp thực hiện việc cướp giật tài sản, nên xác định vai trò của ị cáo là người thực hành trong vụ án, xác định mức độ phạm tội của ị cáo là nghiêm trọng
Hành vi phạm tội của các ị cáo gây nguy hi m cho xã hội, các ị cáo còn tr , có đủ sức lao động tạo của cải vật chất đ phục vụ nhu cầu cá nhân, giúp ích gia đ nh, xã hội; nhưng do ản tính tham lam, chây lười lao động nên các ị cáo thực hiện hành vi phạm tội là dùng phương tiện nguy hi m đ cướp giật tài sản nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân Hành vi thực hiện tội phạm của các ị cáo không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của anh Phạm Quốc T; mà có th gây nguy hi m đến tính mạng, sức khỏe của anh T; gây hoang mang lo sợ cho quần chúng nhân dân; mà còn gây mất trật tự an toàn xã hội tại địa phương nơi xảy ra vụ án Do vậy, cần phải áp dụng mức h nh phạt nghiêm khắc là cách ly các ị cáo ra khỏi xã hội một thời gian đủ đ cải tạo giáo dục các ị cáo thành công dân lương thiện và phòng ngừa chung
*Về nhân thân:
- Bị cáo P có 03 tiền án về các tội do lỗi cố ý; trong đó có 01 tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” theo ản án h nh sự sơ th m số 34 2010 HSST ngày 26-29 3 2010 của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho chưa được xóa án tích, nên lần phạm tội này của ị cáo P thuộc trường hợp tái phạm là t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự theo quy định tại đi m h khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự.
- Bị cáo N chưa có tiền án, tiền sự Bị cáo N ị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét x về tội “Trộm cắp tài sản” theo ản án số 53 2009 HSST ngày 20 5 2009 và tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo ản án số 92/2009 HSST ngày 16 7 2009, tuy đã được xóa án tích nhưng cũng xem là có nhân thân không tốt khi xem xét quyết định h nh phạt cho ị cáo
Mặc khác, trong giai đoạn điều tra cũng như tại phiên tòa các ị cáo có thái độ thành kh n khai áo, ăn năn hối cải; các bị cáo đã tác động gia đ nh tự nguyện ồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả cho anh T, tại phiên tòa anh T xin giảm nhẹ h nh phạt cho hai ị cáo; ị cáo N tự nguyện đầu thú; nên xem xét cho các ị cáo được hưởng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự theo qui định tại đi m , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự.
* Về trách nhiệm dân sự:
Quá tr nh điều tra, ị cáo N khai nhận, sợi dây chuyền ị cáo giật trên cổ anh T đã ị rơi mất; và Cơ quan điều tra không truy t m lại được Anh T yêu cầu các ị cáo ồi thường ằng tiền đối với sợi dây chuyền ị chiếm đoạt là 12.600 000 đồng. Các ị cáo đã tự nguyện ồi thường xong; Tại phiên tòa, anh T không yêu cầu các ị cáo ồi thường g thêm nên Hội đồng xét x ghi nhận
* Về vật chứng: 01 xe môtô i n số 63B9-790 57, xe thuộc sở hữu của chị Nguyễn Thị Ngọc T, chị T không iết các ị cáo s dụng xe khi thực hiện tội phạm, nên trả lại xe cho chị T Tịch thu tiêu hủy: 01 i n số xe 63B3-494 05 và 01 cây khóa 10 ằng kim loại
* Về án phí h nh sự sơ th m: Các ị cáo phải chịu theo quy định pháp luật
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho phù hợp quan đi m của Hội đồng xét x
Vì c c lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
- 6 -
Tuyên bố: Các ị cáo Bùi Thọ H P và Lưu K N phạm tội: “Cướp giật tài sản”;
Áp dụng đi m d khoản 2 Đi u 36 Bộ luật hình sự năm 999; đi m b, s khoản , khoản 2 Đi u 51; đi m h khoản Đi u 52; Đi u 17; Đi u 38 Bộ luật hình sự năm 20 5
- X phạt ị cáo Bùi Thọ H P 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ắt tạm giam ngày 03/7/2017.
Áp dụng đi m d khoản 2 Đi u 6 Bộ luật hình sự năm 999; đi m b, s khoản , khoản 2 Đi u 51; Đi u 7; Đi u 8 Bộ luật hình sự năm 20 5;
- X phạt ị cáo Lưu K N 03 (ba) năm tù, thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ắt tạm giam ngày 03/7/2017.
V trá h nhi m d n
Ghi nhận việc các ị cáo đã ồi thường xong giá trị tài sản chiếm đoạt là 12 600 000 đồng cho anh Phạm Quốc T và anh T không yêu cầu g khác
V xử lý vật hứng
Áp dụng Đi u 46 Bộ luật hình sự; Đi u 06 Bộ luật tố tụng hình sự;
- Trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc T 01 xe mô tô nhãn hiệu VARIO i n số 63B9 – 790.57.
- Tịch thu tiêu hủy: 01 i n số xe 63B9-494 05 và 01 cây khóa 10 ằng kim loại
(Theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho)
V án phí Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng h nh sự 2015; khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội
Các ị cáo P, N mỗi ị cáo chịu 200.000 đồng án phí h nh sự sơ th m;
Các ị cáo; Người ị hại; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được hoặc niêm yết ản án hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Sờ Tư pháp T Tiền Giang; - V SND TP Mỹ Tho; - Công an TP Mỹ Tho; - Chi cục THADS TP Mỹ Tho; - Bộ phận thi hành án h nh sự; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Minh Nguy t |