- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nghĩa B và Lý Thu B"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!TỈNH!BẠC!LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26 – 9 - 2018 “V/v tranh chấp ly hôn” |
!NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!
!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà!Giang!Thị!Cẩm!Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
! 1.!Ông!Nguyễn!Thành!Nhạn!
! 2.!Ông!Sơn!Hoài!Tâm
Thư ký phiên tòa:!Bà!Hồng!Thị!Xuân – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai: Ông!Triệu!Đăng!Khoa - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 368/2018/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần!Nghĩa!B!(T) sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp b, xã P, thị xã G, tỉnh B (có mặt)
Bị đơn: Chị Lý!Thu!B sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp b, xã P, thị xã G, tỉnh B (có mặt).
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
!
Nguyên đơn là anh Trần Nghĩa B trình bày tại đơn khởi kiện, các lời khai và tại phiên tòa: Anh và chị Lý Thu B chung sống từ năm 2002, không đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình. Anh yêu cầu ly hôn với chị Thu B vì vợ chồng chung sống không hòa hợp, có nhiều mâu thuẫn, bất đồng. Thời gian chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là chị Lý Thu B trình bày tại các lời khai và tại phiên tòa: Chị thống nhất với anh B về thời gian chung sống và việc không đăng ký kết hôn. Thời gian sống chung chị và anh B không có con chung. Về quan hệ vợ chồng chị không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh B vì theo chị vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn dẫn đến ly hôn, nhưng anh B đã quyết định ly hôn, không đồng ý ở lại với chị thì chị cũng không còn ý kiến nào khác. Về tài sản chung vợ chồng chị và anh B sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án án giải quyết. Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đương sự thì có sự thống nhất cụ thể như sau:
Về thời gian chung sống: Anh B và chị Thu B thống nhất chung sống từ năm 2002 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và chung sống, không đăng ký kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh B, chị Thu B xác định vợ chồng không có con chung.
Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thực hiện đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc gửi các văn bản cho Viện kiểm sát đầy đủ, đúng thời hạn. Tại phiên tòa hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định đảm bảo quyền lợi cho những người tham gia tố tụng tại phiên tòa. Từ khi thụ lý đến khi xét xử những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 71 và 234 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 13, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; áp dụng điểm b, mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 và áp dụng điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14: Không công nhận anh Trần Nghĩa B và chị Lý Thu B là vợ chồng, về con chung: không có nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản và nợ không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thời gian chung sống: anh B và chị Thu B thống nhất chung sống từ năm 2002, không đăng ký kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Hai bên không thống nhất việc ly hôn, anh B yêu cầu ly hôn, chị Thu B không đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, tuy anh B chị Thu B không thống nhất việc ly hôn nhưng Hội đồng xét xử không thể xem xét đến nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và lý do ly hôn của nguyên đơn là anh B đưa ra, cũng nhưng ý kiến không đồng ý ly hôn của bị đơn là chị Thu B do cả hai đều xác định chung sống với nhau từ năm 2002 mà không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình. Do đó việc chung sống như vợ chồng của anh và chị không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và khi có yêu cầu ly hôn thì Tòa án không xử cho ly hôn hay bác yêu cầu ly hôn của các bên mà tuyên bố không công nhận anh chị là vợ chồng theo quy định tại điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội.
[2] Về con chung: Anh B và chị Thu B xác định không có con chung nên không đặt ra xem xét.
[3] Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh B, chị Thu B xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai là phù hợp với quy định nên HĐXX ghi nhận.
[6] Án phí sơ thẩm: Anh Trần Nghĩa B phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh B đã dự nộp 300.000 đồng lai thu số 0012476 ngày 29/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được chuyển thu án phí. Chị Thu B không phải nộp án phí.
!Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
Căn cứ vào các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc hướng dẫn thi hành luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:!
1.!-!Không công nhận anh Trần Nghĩa B và chị Lý Thu B là vợ chồng.!
2/-!Về con chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.!
3/- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.!
4/- Án phí sơ thẩm: Anh Trần Nghĩa B phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh B đã dự nộp 300.000 đồng lai thu số 0012476 ngày 29/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được chuyển thu án phí. Chị Thu B không phải nộp án phí.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. !!!! Nơi!nhận!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!
- Các đương sự;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa
- TAND tỉnh;
- VKSND thị xã Giá Rai;
(đã ký)
- Chi cục THA thị xã Giá Rai;
- UBND xã Ph;
- Lưu hồ sơ vụ án. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Giang!Thị!Cẩm!Thúy!