vanban.org

Bản án 56/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28/12/2018.
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG- TỈNH THÁI BÌNH.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tiến Hưng.

-Các Hội thẩm nhân dân: ng ê Đình C và à Nguy n Th V nh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thu n ến – Thư kí Toà án.

- Đại D Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên toà: Bà V Th Huế -Kiểm sát viên.

Trong các ngày 31/11/2018 và ngày 28 tháng 12 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:135/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 52/2018/QĐXX-ST ngày 14/11/2018 giữa các đương s :

*Nguyên đơn: - Ch Phạm Th – sinh năm 1989;

Trú tại: thôn A, xã S, huyện V Thư, tỉnh Thái Bình.

* Bị đơn: - Anh Bùi Đức T– sinh năm 1986

Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.

( Đều có mặt tại phiên toà)

Ngƣời có quyền lợi và Ng vụ liên quan.

1-Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Đại D là ông Phí Anh T, Chức vụ: Giám đốc .

2- Bà Ngô Th D, sinh năm 1969.

3- Bà Bùi Th M ( tên gọi khác là Xuyến), sinh năm 1967.

4- Bà V Th U, sinh năm 1958.

Đều: Thôn K, xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.

( Bà M bà U có mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Phạm Thị L và anh Bùi Đức T đều trình bày:

Ch L và anh T kết hôn với nhau trên cơ sở t nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn tại Uỷ an nhân dân xã Đ , huyện Đông Hưng, Thái Bình ngày 13/9/2010.

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Toà án, Ng đơn chị Phạm Thị L trình bày:

Vợ chồng sau khi cưới về nhà anh T đến năm 2011 thì ra ăn riêng. Anh T đi làm phụ hồ nên thường xuyên xa nhà. Ch L thừa nh n trong thời gian (năm 2016) anh Tđi làm xa đã không chung thuỷ với chồng. Việc này ch đã viết ản kiểm điểm nh n lỗi với chồng. Từ năm 2016 vợ chồng không quan tâm đến nhau. Vì v y từ năm 2016 đến nay ch ỏ về nhà mẹ đẻ ở. Anh T có vài lần tìm gọi ch về nhưng ch L xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, ch xin được li hôn anh T.

+ Bị đơn anh Bùi Đức T trình bày:

Ng nhân mâu thuẫn là do trong khi anh đi làm xa thì ch L ở nhà đã không chung thuỷ với anh, ch L đã viết ản tường trình nh n lỗi. Việc ch L không chung thuỷ anh đã ỏ qua cho ch L. Năm 2016 thì ch L t ỏ về nhà mẹ đẻ để ở. Sau khi ch L ỏ về, anh đã tìm gọi song ch L không về, gia đình ch L còn tỏ ra coi thường anh. Nay anh xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn anh c ng đồng ý thu n tình li hôn

+ Về con chung:

Vợ chồng có một con chung là Bùi Đức Ng, sinh ngày 17/6/2011 từ khi ch L ỏ đi cháu Ng ở với anh T( Hiện cháu Ng có nguyện vọng được ở với anh T).

Li hôn anh Tvà ch L đều xin được nuôi con và nếu được nuôi con đôi ên đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung.

Về nợ: Ch L trong thời gian anh Tđi làm xa ch L có vay của:

1-Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng 12.000.000đ

2- Bà Bùi Th M ( tức Xuyến) 1.500.000đ.

3- Bà Ngô Th D – 7.000.000đ.

4- Bà V Th U – 3.000.000đ. Nợ mua ch u hàng (th t lợn là 355.000đ.

Ch L khai rằng ch vay để chi tiêu và nuôi con. Nay ch xin t nguyện trả toàn ộ số nợ trên.

Tại phiên toà ch L và anh T lại thoả thu n ch L trả nợ à M, anh T trả nợ cho à U.

- Bà Bùi Thị M trình bày:

Năm 2014 ch L có hỏi vay tiền để đóng tiền phường và chi tiêu lúc đó tôi cho cho ch L vay 1.500.000đ không lãi suất. Nay à đề ngh trả lại cho à số tiền gốc 1.500.000đ.

Bà Vũ Thị U trình bày:

Ngày 24/12/2014 ch L có hỏi vay tiền của à về chi tiêu, à U đã cho ch L vay 3.000.000đ, lãi suất 1%/tháng đến nay à U yêu cầu trả cho à cả tiền gốc và tiền lãi,. Ngoài ra ch L còn nợ à 355.000đ tiền mua th t lợn.

+ Tại phiên toà Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hƣng có quan điểm:

VVềề ttốố ttụụnngg:: TTrroonngg qquuáá ttrrììnnhh ggiiảảii qquuyyếếtt vvụụ áánn ởở ggiiaaii đđooạạnn ssơơ tthhẩẩmm,, HHộộii đđồồnngg xxéétt xxửử ssơơ tthhẩẩmm,, nnhhữữnngg nnggưườờii ttiiếếnn hhàànnhh ttốố ttụụnngg vvàà nnhhữữnngg nnggưườờii tthhaamm ggiiaa ttốố ttụụnngg đđãã ttuuâânn tthhủủ đđúúnngg vvàà đđầầyy đđủủ ccáácc qquuyy đđ nnhh ccủủaa BBộộ lluu tt ttốố ttụụnngg ddâânn ss ..

VVềề nnộộii dduunngg vvụụ áánn

VVềề qquuaann hhệệ hhôônn nnhhâânn::

Mâu thuẫn giữa ch L và anh T đã kéo dài từ năm 2016, hạnh phúc hôn nhân không đạt được.Tại phiên toà anh T c ng thu n tình li hôn. Vì v y đề ngh Hội đồng xét xử chấp nh n s thuân tình li hôn giữa ch L và anh T .

Về con chung: Ch L anh Tcó một con chung là Bùi Đức Ng, sinh ngày 17/6/2011, từ khi ch L ỏ đi cháu Ng ở với anh T( Hiện cháu Ng có nguyện vọng được ở với anh T). Li hôn anh T và ch L đều xin được nuôi con.

Xét về điều kiện nuôi con :

Xét về điều kiện kinh tế để nuôi con thì ch L, anh Tđều có thu nh p đảm ảo về kinh tế để nuôi con

Xét về điều kiện khác: Hiện nay cháu Ng đã ở với anh Ttừ năm 2016 đến nay, cháu hiện đang đi học tại xã Đ. Việc nuôi dạy cháu Ng là đảm ảo. Để đảm ảo cuộc sống ổn đ nh và đảm ảo việc học ình thường của cháu Ng. Do đó cần tiếp tục giao cho anh Tnuôi con là phù hợp. Chấp nh n việc anh T không yêu cầu ch L phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung.

Về Ch L trong thời gian anh Tđi làm xa ch L có vay của:

1-Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng 12.000.000đ

2-Bà Bùi Th M là 1.500.000đ.

3- Bà Ngô Th D là 7.000.000đ.

4- Bà V Th U là 3.000.000đ. Mua ch u tiền th t là 355.000đ.

Đối với khoản vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng ch L đã trả xong, khoản vay của à D , à D không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó không đ t ra giải quyết trong vụ án.

Tại phiên toà ch L và anh T thoả thu n:

Ch L đã trả Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng 12.000.000đ ch L không yêu cầu anh Tcó trách nhiệm dối với khoản tiên này.

Đối với khoản vay của bà U và bà M thì anh Ttrả nợ cho bà U tiền gốc và lãi suất 1%/ tháng từ ngày 24/12/2014 đến nay. Ch L trả khoản nợ của bà M. Xét thấy các đương s đã t nguyện thoả thu n đề ngh chấp nh n s thoả thu n của các đương s .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[[11]] VVềề ttốố ttụụnngg:: SSaauu kkhhii ddừừnngg pphhiiêênn ttooàà đđãã llààmm rrõõ kkhhooảảnn vvaayy ccủủaa Hội phụ nữ xã Đ như đương s khai là không đúng, Th c ra khoản vay này Hội phụ nữ xã Đ chỉ đứng ra tín chấp khoản vay. Bà Bên chỉ là tổ trưởng tổ cho vay, khoản tiền này là của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng cho vay với chương trình nước sạch nông thôn. Nay khoản vay này ch L đã trả ngày 04/11/2018. Ngân hàng chính sách huyện Đông Hưng không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó không đ t ra giải quyết trong vụ án. Đối với khoản vay của bà Ngô Th D, bà D không yêu cầu Toà án giải quyết, ch L và anh Tc ng không yêu cầu giải quyết. Do đó không đ t ra giải quyết trong vụ án. Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng và bà Ngô Th D không tham gia trong vụ án với tư cách của Người có quyền lợi liên quan trong vụ án nữa.

Về Nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Ch L kết hôn với anh T trên cơ sở t nguyện, khi cưới có đăng kí kết hôn là hôn nhân hợp pháp.

Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng:

Là do trong khi anh Tđi làm ở xa ch L ở nhà đã không chung thuỷ với chồng. Năm 2016ch L đã t ỏ về nhà mẹ đẻ ở. M c dù anh T ỏ qua việc ch không chung thuỷ với anh. Vì v y khi ch L ỏ về nhà mẹ đẻ anh T đã tìm gọi ch L về để vợ chồng đoàn tụ, nhưng ch L vẫn không quay về để chung sống với anh T. Nay ch L và anh Tđều xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, anh T ch L đều xin thu n tình li hôn. Xét thấy ch L ỏ đi đã lâu, nay ch L anh T thu n tình li hôn là hoàn toàn t nguyện. Do đó chấp nh n s thu n tình li hôn của ch L và anh T.

Về con chung:

Ch L anh Tcó một con chung là Bùi Đức Ng, sinh ngày 17/6/2011, từ khi ch L ỏ đi cháu Ng ở với anh T( Hiện cháu Ng có nguyện vọng được ở với anh T). Li hôn anh Tvà ch L đều xin được nuôi con.

Xét về điều kiện nuôi con :

Xét về điều kiện kinh tế để nuôi con thì ch L, anh Tđều có thu nh p đảm ảo về kinh tế để nuôi con

Xét về điều kiện khác: Hiện nay cháu Ng đã vở với anh Ttừ năm 2016 đến nay, cháu hiện đang đi học tại xã Đ. Việc nuôi dạy cháu Ng là đảm ảo. Để đảm ảo cuộc sống ổn đ nh và đảm ảo việc học ình thường của cháu Ng. Do đó cần tiếp tục giao cho anh Tnuôi con là phù hợp. Chấp nh n việc anh T không yêu cầu ch L phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản:

Vợ chồng không có tài sản chung.

Về nợ trong thời gian anh Tđi làm xa ch L có vay của:

1-Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng 12.000.000đ

2-Bà Bùi Th M, là 1.500.000đ.

3- Bà Ngô Th D, là 7.000.000đ.

4- Bà V Th U, là 3.000.000đ. Mua ch u tiền th t là 355.000đ.

Ch L khai rằng ch vay để chi tiêu và nuôi con. Tại phiên toà ch L và anh T thoả thu n:

Ch L đã trả Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đông Hưng 12.000.000đ ch L không yêu cầu anh Tcó trách nhiệm. Đối với khoản nợ của bà D ch không yêu cầu giải quyết à D c ng không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với khoản vay của bà U và bà M thì anh T trả nợ cho bà U tiền gốc và lãi suất 1%/tháng từ ngày 24/12/2014 đến nay. Ch L trả khoản nợ của bà M. Xét thấy cá đương s đã t nguyện thoả thu n đề ngh chấp nh n s thoả thu n của các đương s .

Đối với khoản nợ của à M ch L tại phiên toà có khai trong thời gian tạm dừng phiên toà ch đã trả nợ cho à M, nhưng ch không có văn ản chứng minh. Do đó trong ản án vẫn tuyên trách nhiệm trả nợ của ch L.

Xét yêu cầu lãi suất: Bà U yêu cầu lãi 1%/tháng là phù hợp. Song Toà án chỉ chấp nh n tính lãi suất trên khoản tiền vay 3.000.000đ, còn khoản nợ tiền mua th t 355.000đ là quan hệ mua bán hàng hoá, hai bên không có thoả thu n lãi suất do v y nên không chấp nh n việc tính lãi trên số tiền 355.000đ.

Từ ngày 24/12/2014 đến ngày 28/12/2018 là 48 tháng ( 04 năm 04 ngày) x lãi suất 1 năm là 360.000đ x 4 năm 04 ngày = 1.444.000đ + tiền gốc 3.000.000đ + tiền nợ mua th t 355.000đ. Tổng là 4.799.000.

Về án phí: Ch L phải ch u án phí Hôn nhân và gia đình là 300.000đ . Anh Tch L phải ch u mỗi người là 300.000đ tiến án phí chia tài sản( khoản nợ).

Hoàn trả lại cho bà U, bà M số tiền đã nộp tạm ứng án phí.

Về quyền kháng cáo: Các đương s có quyền kháng cáo theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, 53 Khoản 1 Điều 56, Điều 37, Điều 81;82;83 Lu t hôn nhân và gia đình.

1] Về quan hệ hôn nhân:

Xử công nhân s thu n tình li hôn giữa ch Phạm Th và anh Bùi Đức T.

2] Về quan hệ con chung:

Xử giao cho anh Bùi Đức T là người trược tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bùi Đức Ng, sinh ngày 17/6/2011. Chấp nh n s t nguyện của anh Tuấn: Anh T không yêu cầu ch L phải cấp dưỡng nuôi con. Ch L có quyền đi lại chăm sóc con chung.

3] Về tài sản:

Chấp nh n s thoả thu n của ch L và anh T, cụ thể:

Ch L có trách nhiệm số nợ của: Bà Bùi Th M (tức Xuyến) là 1.500.000đ.

Anh Tcó trách nhiệm số nợ của: Bà V Th U gồm: Tiền gốc + tiền lãi và tiền nợ mua hàng. Tổng số tiền là: 4.799.000đ

KKểể ttừừ nnggààyy bbàà XX,, bbàà UU ccóó đđơơnn yyêêuu ccầầuu tthhii hhàànnhh áánn nnếếuu cchhịị LL,, aannhh TT cchhậậmm tthhii hhàànnhh kkhhooảảnn pphhảảii tthhii hhàànnhh tthhìì cchhịị LL,, aannhh TT pphhảảii cchhịịuu llããii ssuuấấtt tthheeoo qquuyy đđịịnnhh ttạạii KKhhooảảnn 22 ĐĐiiềềuu 446688 ccủủaa BBộộ lluuậậtt ddâânn ssựự..

Trư ng h p bản án quyết định đư c thi hành án theo quy định tại Điều 2 LuậtTrư ng h p bản án quyết định đư c thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thithi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự cóhành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bịquyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự, th icư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đư c thực hhiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sựiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4] Về án phí:

Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy đ nh mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ch Phạm Th L phải ch u 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ ch L. Chuyển số tiền 300.000đ ch L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0007079 ngày 06/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân s huyện Đông Hưng thành khoản thi hành án phí.

Ch Phạm Th Lvà anh Bùi Đức T mỗi người phải ch u 300.000đ tiền án phí chia tài sản .

Hoàn trả lại cho Bùi Th M ( tức Xuyến , V Th U số tiền đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0007804 và số 0007803 ngày 08/11/2018.

5] Về quyền kháng cáo: Báo cho các đương s biết, các đương s có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ