- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Mỹ L xin ly hôn với anh Nguyễn Hiếu N"
- Tòa quyết gì? C n cứ hoản 7 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật H n nhân à gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2018/HNGĐ-ST Ngày 26- 4 - 2018 V/v “tranh chấp ề nu i con, của nam, n chung sống i nhau như ch ng mà h ng đ ng t h n”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Phạm Kim Cương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha;
Bà Trương Ánh Hoa.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là thư Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 4 n m 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm c ng hai ụ án h n nhân à gia đình thụ l số: 241/2018/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 n m 2018 ề iệc ly hôn theo Quy t định đưa ụ án ra xét xử số: 227/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 n m 2018 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mỹ L, sinh n m 1996; cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Lê Hi u N, sinh n m 1996; cư trú tại: Nhà h ng số, đường M, hóm 4, phường 4, thành phố CM, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, chị Nguyễn Mỹ L trình bày:
Chị à anh N sống chung i nhau ào n m 2014 (dương lịch), có cư i gả theo phong tục, nhưng h ng đ ng
t h n. Quá trình chung sống do tính tình không h p nhau nên cuộc sống chung h ng hạnh phúc, chị à anh N đã sống ly thân hoảng 03 n m nay. Nay tình cảm h ng còn nên chị yêu cầu ly h n anh Lê Hi u N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Lê Trọng Ng, sinh ngày 23/6/2014 à Nguyễn Tuy t Nh, sinh ngày 07/9/2015. Khi ly h n chị L yêu cầu đư c nu i cả hai cháu Nguyễn Lê Trọng Ng à Nguyễn Tuy t N, h ng đặt ra nghĩa ụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị L khai không có.
Về n chung: Chị L khai không n ai à h ng ai n lại anh, chị.
Anh Lê Hiếu N trình bày: Anh xác định ề thời gian chung sống, cũng như iệc anh à chị L h ng đ ng
t h n như lời chị L trình bày là đúng. Quá trình chung sống do tính tình h ng h p nhau nên cuộc sống chung h ng hạnh phúc. Anh à chị L đã sống ly thân hoảng 03 n m nay. Nay chị L yêu cầu ly h n, anh đ ng ly h n.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lê Trọng Ng, sinh ngày 23/6/2014 riêng đối i cháu Nguyễn Tuy t Nh, sinh ngày 07/9/2015 anh N cho rằng chưa xác định đư c. Nên khi ly h n anh đ ng giao cháu Nguyễn Tuy t N cho chị L nuôi dưỡng, anh yêu cầu nu i cháu Nguyễn Lê Trọng N, h ng đặt ra nghĩa ụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh N khai không có.
Về n chung: Anh hai anh, chị h ng n ai à h ng ai n lại anh, chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Xét đơn yêu cầu xin ly h n của chị Nguyễn Mỹ L đối i anh Lê Hi u N thuộc lĩnh ực ề h n nhân à gia đình; anh N là bị đơn nơi cư trú tại thành phố CM, tỉnh Cà Mau, nên ụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau theo quy định tại Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự à iệc xin ly h n đư c quy định tại Điều 53 của Luật h n nhân à gia đình.
Về quan hệ h n nhân: Chị Nguyễn Mỹ L à anh Lê Hi u N chung sống i nhau ào n m 2014, tuy có đủ điều iện t h n nhưng h ng đ ng
t h n theo luật định. Do đó, quan hệ h n nhân của anh, chị đã i phạm ề đ ng
t h n đư c quy định tại hoản 1 Điều 9 của Luật h n nhân à gia đình. Nên iệc t h n là h ng thỏa mãn ề mặt hình thức, nay chị L yêu cầu chấm dứt quan hệ h n nhân do ch ng có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống chung h ng hạnh phúc, anh chị đã ly thân hơn 03 n m nay. Hiện cả chị L và N h ng còn tình cảm i nhau nên nay chị L xin ly hôn, anh Nhân đ ng ly h n. Nhận thấy cuộc sống chung gi a chị L và anh N mâu thuẫn trầm trọng, ề mục đích h n nhân h ng đạt, đ ng thời h n nhân có i phạm ề mặt hình thức nên h ng c ng nhận chị Nguyễn Mỹ L à anh Lê Hi u N là ch ng.
Về con chung: Chị L xác định là gi a chị à anh N có hai con chung tên Nguyễn Lê Trọng Ng, sinh ngày 23/6/2014 à Nguyễn Tuy t Nh, sinh ngày 07/9/2015. Hiện hai cháu đang sống cùng i chị L. Mặc dù, anh N cho rằng bé Nguyễn Lê Trọng Ng là con chung, còn bé Nguyễn Tuy t Nh là anh chưa xác định. Nhưng hiện nay cả anh N à chị L đều h ng yêu cầu Tòa án ề iệc xác định cha cho con nên Hội đ ng xét xử h ng xem xét. Khi ly hôn, chị L yêu cầu nu i hai con, anh N yêu cầu nu i bé Ng, và thống nhất giao bé Nh cho chị L nuôi dưỡng. Xét thấy, chị L và anh N đều có đủ điều iện ề inh t để nu i cháu Ng, nhưng hiện nay cháu Ng còn nhỏ, nên cần có sự ch m sóc của người mẹ, hơn n a từ nhỏ cháu đã sinh sống ổn định cùng i em gái à mẹ, trong khi anh N suốt hơn 03 n m ly thân cùng chị L thì chỉ đ n th m cháu Ng đ i ba lần, bản thân anh N cũng thừa nhận, iệc anh không thường xuyên quan tâm ch m sóc cháu, nên tình cảm gắn t, gần gũi gi a cha à con là h ng có. Do đó, để tránh xáo trộn ề cuộc sống à tâm l của cháu Ng nên Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu đư c trực ti p nu i cháu Ng của chị L. Anh N không trực ti p nu i con ẫn đư c quyền đ n th m nom, ch m sóc à giáo dục con chung, h ng ai đư c cản trở.
Về cấp dưỡng nu i con chung: Anh N h ng trực ti p nu i con nhưng phải có nghĩa ụ cấp dưỡng nu i con cho đ n hi con tròn 18 tuổi, mặc dù chị L không yêu cầu anh N cấp dưỡng nu i con nhưng tại phiên tòa anh N xác định n u giao cháu Ng cho chị L nuôi dưỡng thì anh tự nguyện cấp dưỡng nu i cháu Ng mỗi tháng 2.000.000 đ ng cho đ n hi con tròn 18 tuổi. Xét thấy, iệc tự nguyện cấp dưỡng nu i con của anh Nhân phù h p i quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận. Thời hạn cấp dưỡng nu i con anh chị thỏa thuận thống nhất tính ể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung: Chị L,và anh N khai không có.
Về n chung: Chị L và anh N hai h ng có n ai à h ng ai n lại.
7] Án phí dân sự sơ thẩm ề h n nhân à gia đình: 300.000đ chị L phải nộp. Án phí cấp dưỡng nu i con 300.000đ anh N phải nộp đúng theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật H n nhân à gia đình;
- C n cứ hoản 7 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- C n cứ Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường ụ Quốc Hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.
1. Tuyên bố kh ng c ng nhận chị Nguyễn Mỹ L i anh Lê Hi u N là
ch ng.
Về con chung: Ti p tục giao 02 con chung tên Nguyễn Lê Trọng Ng, sinh ngày 23/6/2014 à Nguyễn Tuy t Nh, sinh ngày 07/9/2015, hiện hai cháu đang sống cùng i chị L cho chị L trực ti p nu i dưỡng. Anh N có nghĩa ụ cấp dưỡng nu i cháu Ng mỗi tháng là 2.000.000đ ng (Hai triệu đ ng) cho đ n hi cháu Ng tròn 18 tuổi, không đặt ra nghĩa ụ cấp dưỡng nu i cháu Nh. Thời gian cấp dưỡng đư c tính ể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Anh Lê Hi u N h ng trực ti p nu i con nhưng có quyền th m nom, ch m sóc, nu i dạy con chung h ng ai đư c quyền cản trở.
Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án, n u anh N không thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu thêm hoản tiền lãi phát sinh trên số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự n m 2015 tương ứng i số tiền à thời gian chậm thi hành.
Về tài sản chung à n chung: Anh, chị hai h ng có, Hội đ ng xét xử h ng xem xét.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm ề h n nhân à gia đình 300.000 đ ng, chị L phải nộp. Ngày 22/3/2018 chị L đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0000516 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CM đư c chuyển thu.
Án phí dân sự sơ thẩm ề cấp dưỡng nuôi con 300.000 đ ng anh Lê Hi u N phải nộp (chưa nộp).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị L, anh N có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ, - Lưu Toà án Tp Cà Mau. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã K ) Phạm Kim Cương |