- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ MBHH Ngoc P- cong ty Phạm G"
- Tòa quyết gì? Luật thi hành án dân sự
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 24 Luật thương mại; Điều 25 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 56/2017/KDTM-ST Ngày : 14/9/2017 V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1.
;
2.
.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà
–
Tòa án nhân dân quận Thủ Đức.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đứ
:
–
.
Ngày 14 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2017/TLST-KDTM ngày 24/4/2017 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2017/QĐXXST-DS ngày 03/8/2017
294/2017/ QĐST- KDTM
23/8/2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
)
: Minh.
– sinh năm: 1958.
)
Địa chỉ: Minh.
:
.
công ty P)
: Minh.
:
– sinh năm: 1982
.
)
:
.
:
- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn viên N và trình bày của đại diện là
:
10/4/2010 P
Công ty P
01-10/HĐKT/NP-PG_04/10
iêm,
,
như
Công ty P
công ty P
,
công ty P
.
2010 công ty P
. Nay
công ty P
61.593.000
.
- Bị đơn
.
Tại phiên tòa,
- Đại diện nguyên đơn
xác định số tiền hàng Công ty P phải thanh toán cho Công ty
là 61.593.000
:
1.125%/
,
48.827.851
.
- Bị đơn khoản 2 Điều 227 Bộ luật
Công ty P.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa
và
là tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại về hợp đồng mua bán hàng hóa; vì vậy, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2017.
[2] Quan hệ tranh chấp giữa các bên là tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa, thể hiện là Hợp đồng 01-10/HĐKT/NP-PG_04/10
10/4/2010. Xét về nội dung, hình thức hợp đồng đã ký kết là phù hợp với quy định pháp luật theo Điều 24, Điều 25 Luật Thương mại. Vì vậy, hợp đồng có hiệu lực thi hành và hai bên đã tiến hành thực hiện hợp đồng.
Công ty P
.
[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn
buộc bị đơn Công ty P phải thanh toán cho
số tiền
61.593.007
.
08/7/2010,
công ty P công ty P 2010 công ty P
,
2011
công ty P
61.593.000
,
.
+
1.125%/ trung b
t
01/12/2011
14/9/2017
,
01/12/2011
công ty P
.
Như vậy,
chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
, buộc bị đơn Công ty P phải trả cho nguyên đơn tiền mua hàng
61.593.000
48.827.851
110.420.851
.
[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn Công ty P phải chịu là 5.521.043
.
.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ
khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39;
năm 2015;
- Căn cứ Điều 24, Điều 25, Điều 50, Điều 306, Điều 319 Luật thương mại năm 2005;
- Căn cứ
2015;
2014.
:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn viên N: Buộc bị đơn
trả cho
61.593.000
)
48.827.851
);
110.420.851
)
Kể từ ngày có đơn yêu c thi hành án của
, nếu
No P chưa trả tiền, thì
phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.
2. n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Bị đơn
phải chịu 5.521.043
)
- Trả lại cho
tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.010.370 đồng theo biên lai số 15232 ngày 24/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức.
3. Quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án
.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự của vụ án - VKSND Q.TĐ - Chi cục Thi hành án DS Q.TĐ - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ) |