- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Trần Tấn C và bà Hứa Thùy T"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn C được ly hôn với bà Hứa Thùy T.
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG HUYỆN MỸ XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:56/2017/HNGĐ-ST Ngày:14/9/2017 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Hữu.
Các hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Võ Thị Vịnh
2/ Ông Lâm Kim Mến
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Võ Anh Thảo, thư ký Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
Hôm nay, ngày 14 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 170/2017/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2017 về việc “ tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2017/QĐXX-ST ngày 11 tháng 8 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Tấn C, sinh năm 1962. ( Có mặt)
Địa chỉ: Ấp N, xã B, huyện T, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Hứa Thùy T, sinh năm 1971 ( Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
1/ Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 07 tháng 6 năm 2017, các chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên toà ngày hôm nay nguyên đơn Trần Tấn C trình bày:
Ông và bà Hứa Thùy T kết hôn năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và không còn chung sống với nhau từ năm 2006 cho đến nay. Nay ông Trần Tấn C yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Hứa Thùy T.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Đối với bị đơn bà Hứa Thùy T: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho bà T ( Niêm yết) nhưng bà T không có ý kiến gửi cho Tòa án nên không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử xét thấy:
1/Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay vắng mặt bị đơn bà Hứa Thùy T. Xét thấy, bà T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Hứa Thùy T.
2/Về nội dung:
Ông Trần Tấn C và bà Hứa Thùy T kết hôn năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và không còn chung sống với nhau từ năm 2006 cho đến nay. Nay ông Trần Tấn C yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Hứa Thùy T.
2.1/ Về hôn nhân:
Khi giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành mời hòa giải và đã tống đạt hợp lệ cho bà T 02 lần nhưng bà T không đến theo giấy triệu tập của Tòa án. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Trần Tấn C giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với bà Hứa Thùy T.
Xét thấy, Ông Trần Tấn C và bà Hứa Thùy T kết hôn năm 2005 có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh An Giang là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ. Trong thời gian chung sống giữa ông C và bà T có nhiều mâu thuẫn. Xét thấy, sau khi kết hôn ông C và bà T chung sống hạnh phúc được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và bà T đã bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không rõ đi đâu.Tại quyết định số 01/2017/QĐDS-ST ngày 24/5/2017 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyêt đã tuyên bố bà Hứa Thùy T mất tích nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Tấn C. Ông C được ly hôn với bà T.
2.2/ Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2.3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2.4/ Về án phí sơ thẩm: áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 ông Trần Tấn C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; khoản 1,3 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Áp dụng Điều 53; khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn C được ly hôn với bà Hứa Thùy T.
2/ Về con chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Tấn C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005333 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, ông C đã nộp xong.
Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm đối với người vắng mặt thì thời hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A DS huyện Mỹ Xuyên; - UBND xã B- Huyện T - AG. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ( Đã ký) Nguyễn Thành Hữu |