vanban.org

Bản án 56/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82 Luật h n nh n và gia đình năm 2014; Điều 3 của Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v…

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Hồ Thị Thu S về vi c “Ly h n” với ông Phan Nguyễn Thành L. Về h n nh n: Cho ly h n giữa bà Hồ Thị Thu S và ông Phan Nguyễn Thành L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Thu S "Ly hôn" Phan Nguyễn Thành L"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82 Luật h n nh n và gia đình năm 2014; Điều 3 của Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 56/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21-7-2017
“V/v Ly hôn giữa bà S và ông L”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chí Cường

2. Ông Huỳnh Kim Thái Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thúy Hồng–Thư ký T a án nh n d n huy n B n L c, t nh Long n.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lan Chi – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2017, t i tr s T a án nh n d n huy n B n L c, t nh Long n t s th m c ng khai v án th lý số: 185/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2017 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa v án ra t số 49/2017/QĐXX-ST ngày 14 tháng 6 năm 2017, Quy t định hoãn phiên t a số 23/2017/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu S, sinh năm 1991 (có mặt)

Địa ch cư trú: Ấp 10, ã L, huy n B, t nh Long n.

2. Bị đơn: Ông Phan Nguyễn Thành L, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa ch cư trú: Ấp 10, ã L, huy n B, t nh Long n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/3/2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Hồ Thị Thu S trình bày:

Về h n nh n: Do quen bi t, năm 2012 bà và ông Phan Nguyễn Thành L tổ ch c lễ cưới và đăng ký k t h n t i ã L, huy n B, t nh Long n vào ngày 05/12/2012 (giấy đăng ký số 108/2012, quyển số 01/2012). Năm 2015, ông bà phát sinh m u thuẫn do ông L kh ng lo làm ăn, ham ch i cờ b c, không quan t m, chăm sóc vợ con. Bà đã khuyên nhiều lần nhưng ông L kh ng s a đổi. Bà và ông L đã ly th n nhau từ tháng 02/2016 đ n nay. Nay bà t thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông L không còn nên bà yêu cầu ly h n với ông L .

Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, bà và ông L có 01(một) con chung tên Phan Phú Q, sinh ngày 10/6/2014, hi n cháu Qđang sống với bà. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực ti p nu i cháu Quí, bà yêu cầu ông L cấp dưỡng nu i con theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản: Bà kh ng yêu cầu T a án giải quy t.

Về nợ chung: Bà và ông L kh ng có nợ chung.

Bị đ n ông Phan Nguyễn Thành L vắng mặt và kh ng cung cấp bất c tài li u, ch ng c nào có liên quan đ n v án nên T a án kh ng ti n hành h a giải được.

Tài li u, ch ng c có trong hồ s v án gồm: 01 Bản sao ch ng minh nh n d n và 01 sổ hộ kh u của bàSang; 01 Bản chính giấy ch ng nhận k t h n; 01 Bản sao giấy khai sinh của Phan Phú Q.

Đ i di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n B n L c tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về thủ t c: Trong quá trình giải quy t v án, Th m phán, Hội đồng t , thư ký đã tu n thủ đúng quy định của pháp luật tố t ng d n sự và những người tham gia tố t ng trong v án chấp hành pháp luật kể từ khi th lý v án cho đ n trước thời điểm Hội đồng t nghị án.

Về nội dung:

Về h n nh n: X t thấy, tình tr ng h n nh n giữa bà S và ông L đã đ n m c trầm trọng, cuộc sống chung kh ng thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên đề nghị Hội đồng t căn c vào Điều 56 Luật H n nh n gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Sang. Về con chung: Giao con chung cho bà S ti p t c nu i dưỡng. Về tài sản, nợ chung: Do bà S không yêu cầu giải quy t về tài sản chung và kh ng có nợ chung nên kh ng em t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ s v án đãđược em t t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

Về tố t ng: Bà Hồ Thị Thu S kh i ki n yêu cầu ly h n với ng Phan Nguyễn Thành L. Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015, T a án nh n d n huy n B n L c, t nh Long n th lý giải quy t v án theo thủ t c s th m.

[3] Bị đ n ông Phan Nguyễn Thành L đã được T a án th ng báo và tống đ t hợp l các văn bản tố t ng để tham gia v án nhưng đều vắng mặt. Căn c khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 T a án vẫn ti n hành t

v án vắng mặt ông L .

Về nội dung tranh chấp:

Về h n nh n: X t yêu cầu của bà S in ly h n với ông L , thấy rằng: Bà S và ông L có đăng ký k t h n và được Ủy ban nh n d n ã L, huy n B, t nh Long n cấp giấy ch ng nhận k t h n vào ngày 05/12/2012 (giấy đăng ký số 108/2012, quyển số 01/2012) nên quan h hôn nhân của bà S và ông L là hợp pháp. Theo bà S, sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh m u thuẫn do ông L kh ng lo làm ăn, ham ch i c b c, kh ng quan t m, chăm sóc vợ con. Sau khi T a án th lý v án đã ti n hành tống đ t cho ông L các văn bản tố t ng để tham gia v án. Tuy nhiên, ông L đều vắng mặt và kh ng g i cho T a án văn bản nêu ý ki n của mình về yêu cầu kh i ki n của bà S. Từ đó, cho thấy ông L cũng kh ng có thi n chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. X t thấy, hôn nhân đã tình tr ng trầm trọng, cuộc sống chung kh ng thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được, bà S và ông L đã sống ly th n từ tháng 02/2016 cho đ n nay. Do đó, căn c Điều 56 Luật h n nh n gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Sang.

Về nuôi con chung: Theo lời khai của bà S cùng các ch ng c do bà S cung cấp thì bà S và ông L có 01(một) con chung tên Phan Phú Q, sinh ngày 10/6/2014, hi n cháu Qđang sống với bà Sang. Khi ly hôn, bà S yêu cầu được trực ti p nuôi cháu Phan Phú Q. X t thấy, hi n cháu Q đang sống với bà Sang, cuộc sống đã ổn định, khả năng bà S có thể chăm sóc con chung tốt. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bình thường của cháu Q nên giao cháu Q cho bà S ti p t c nu i dưỡng là phù hợp với Điều 81, 82 Luật h n nh n và gia đình năm 2014.

Về phần cấp dưỡng nu i con: Bà S yêu cầu ông L cấp dưỡng nu i con theo quy định pháp luật. Căn c Điều 82 Luật H n nh n và Gia đình năm 2014, vi c tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng con chung sau khi bà Sang, ông L ly h n kh ng ch là nghĩa v của cá nh n bà S mà c n là nghĩa v của ông L. Bà S là người trực ti p nu i con nên buộc ông L phải cấp dưỡng nu i con chung theo quy định của pháp luật. Căn c C ng văn số 24/1999/CV-KHXX ngày 17/3/1999 của T a án nh n d n Tối cao thì người kh ng trực ti p nuôi con có trách nhi m cấp dưỡng nu i con mỗi tháng bằng ½ m c lư ng tối thiểu chung do Nhà nước quy định; căn c Điều 3 của Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ, m c lư ng tối thiểu chung được áp d ng hi n nay là 1.300.000 đồng/tháng. Như vậy, ông L có nghĩa v cấp dưỡng nu i con mỗi tháng là 650.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2017 đ n khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về chia tài sản và nợ chung: Bà S trình bày không tranh chấp về tài sản chung và kh ng có nợ chung. Ông L vắng mặt và kh ng có văn bản nêu ý ki n về vấn đề này nên Hội đồng t kh ng em t. N u có tranh chấp thì sẽ giải quy t bằng v án khác khi có đ n yêu cầu.

Về án phí: Bà Hồ Thị Thu S phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân và gia đình s th m. Ông Phan Nguyễn Thành L phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nu i con theo quy định t i Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82 Luật h n nh n và gia đình năm 2014; Điều 3 của Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017 của Chính phủ; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý s d ng án phí và l phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Hồ Thị Thu S về vi c “Ly h n” với ông Phan Nguyễn Thành L.

1. Về h n nh n: Cho ly h n giữa bà Hồ Thị Thu S và ông Phan Nguyễn Thành L.

2. Về nuôi con chung:

2.1 Giao cháu Phan Phú Q, sinh ngày 10/6/2014 cho bà Hồ Thị Thu S được trực ti p nu i dưỡng.

2.2 Ông Phan Nguyễn Thành L có nghĩa v đóng góp nuôi con chung với số tiền là 650.000 đồng/tháng (Sáu trăm năm mư i ngàn đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2017 đ n khi cháu Qđủ 18 tuổi.

Người kh ng trực ti p nu i con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung kh ng ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, Toà án có thể ra quy t định thay đổi vi c nu i con hoặc m c cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.

Trong trường hợp người kh ng trực ti p nu i con l m d ng vi c thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng ấu đ n vi c tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con thì người trực ti p nu i con có quyền yêu cầu T a án h n ch quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí:

3.1 Bà Hồ Thị Thu S chịu 300.000 đồng án phí h n nh n gia đình s th m nhưng được khấu trừ 300.000 đồng t m ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005181 ngày 25/4/2017 của Chi c c thi hành án d n sự huy n B n L c, t nh Long n. Bà S đã nộp đủ án phí.

3.2 Buộc ng Phan Nguyễn Thành L phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nu i con.

Án s th m c ng khai, bà Hồ Thị Thu S được quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Phan Nguyễn Thành L được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp l .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ