vanban.org

Bản án 556/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Quốc Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.

Về con chung: Giao trẻ Đinh Thị Yến N, sinh ngày 18/9/2008 và trẻ Đinh Ngọc Thảo N1, sinh ngày 22/12/2010 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 trẻ N, Như lần lượt trưởng thành tròn 18 tuổi; tạm ngừng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ cho đến khi có yêu cầu của bà T. Vì lợi ích… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Quốc D và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Quốc Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 556/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 6 - 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phụng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hà Kim Thông - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phùng Thị Ngọc D - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 129/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đinh Quốc Đ, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: 3 tổ E, ấp A, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1991 (vắng mặt).

Địa chỉ: 3 tổ E, ấp A, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/02/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đinh Quốc Đ trình bày:

Ông Đinh Quốc Đ và bà Nguyễn Thị T tự nguyện kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010.

Sau khi cưới, vợ chồng sống riêng, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà T không chăm lo gia đình, không có trách nhiệm. vợ chồng hay tranh cải, vợ chồng không còn tình cảm, mạnh ai nấy sống, không quan tâm chăm sóc nhau, không có tiếng nói chung. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc hôn nhân của ông chỉ còn là hình thức nên ông có nguyện vọng được ly hôn với bà T.

Về con chung: Có 02 trẻ tên Đinh Thị Yến N, sinh ngày 18/9/2008 và Đinh Ngọc Thảo N1, sinh ngày 22/12/2010. Ông Đ yêu cầu giao 02 trẻ N, Như cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn đã tống đạt, niêm yết hợp lệ Giấy triệu tập, Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp công khai chứng khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ tranh chấp giữa nguyên đơn, bị đơn là tranh chấp ly hôn và bị đơn cư trú tại huyện H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Quốc Đ và và Nguyễn Thị T tự nguyện tiến đến hôn nhân. Căn cứ Trích lục kết hôn số 111/TLKH-BS ngày 01/7/2023 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà T là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bị đơn. Nguyên đơn khai sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó đến năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà T không chăm lo gia đình, không có trách nhiệm, vợ chồng hay tranh cải. vợ chồng không còn tình cảm, mạnh ai nấy sống, không quan tâm chăm sóc nhau, không có tiếng nói chung.

Hội đồng xét thấy, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ với nhau nhưng bà T vẫn cố tình tránh né không đến Tòa án, không trình bày ý kiến, yêu cầu của mình. Điều này chứng tỏ bà T không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn trở về sống chung với nhau và hai người đã không chung sống từ năm 2018 đến nay, một thời gian dài mà hai bên không có biện pháp hàn gắn, mỗi người đã có cuộc sống riêng. Nhận thấy đời sống chung vợ chồng của ông Đ và bà T đang ở trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông Đ và bà T có có 02 người con tên Đinh Thị Yến N, sinh ngày 18/9/2008 và Đinh Ngọc Thảo N1, sinh ngày 22/12/2010. Ông Đ yêu cầu giao 02 trẻ N, Như cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông Đ không cấp dưỡng nuôi con; đồng thời 02 trẻ N, N1 đang sống cùng với bà T và có nguyện vọng sống chung với bà T nếu cha, mẹ ly hôn. Do đó, Hội đồng xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận. [5] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng không xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu quan điểm:

Về phần thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng dân sự theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Đinh Quốc Đ phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 288 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Quốc Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.

2. Về con chung: Giao trẻ Đinh Thị Yến N, sinh ngày 18/9/2008 và trẻ Đinh Ngọc Thảo N1, sinh ngày 22/12/2010 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 trẻ N, Như lần lượt trưởng thành tròn 18 tuổi; tạm ngừng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đ cho đến khi có yêu cầu của bà T.

Vì lợi ích của con chung, sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Đinh Quốc Đ phải chịu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Đinh Quốc Đ đã nộp theo biên lai thu số 0015769 ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đinh Quốc Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ