vanban.org

Bản án 551/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa ch Ph ng Th X v anh Trần Văn N.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ch Ph ng Th X phải nộp 3 . đồng (Ba trăm nghìn đồng) được kh u trừ v o số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 258 ngày 10-9-2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Nam Đ nh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị X xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa ch Ph ng Th X v anh Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 551/2018/HNGĐ-ST
Ngày 30-10-2018
V/v: Ly hôn giữa ch X v anh N

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Công Khánh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vương Th Minh Tân

Ông Nguyễn Đình Cải

- Thư ký phiên tòa: B Phạm Th Soan - Thư ký Toà án nhân dân th nh phố Nam Đ nh

Ngày 30-10-2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Nam Đ nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 444/2018/TLST-HNGĐ ng y 10-9-2018 về Tranh ch p ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 71/2018/QĐST-HNGĐ ng y 12-10-2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Ph ng Th X, sinh năm 1967

Đ a chỉ cư trú tại: Số nh 28/1 7 đư ng A, phư ng T, th nh phố N, tỉnh Nam Đ nh

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1963

Đ a chỉ cư trú tại: Số nh 28/1 7 đư ng A, phư ng T, th nh phố N, tỉnh Nam Đ nh

Tại phiên to : Ch X có mặt, anh N vắng mặt không c lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp ngày 10-9-2018, quá trình tham gia tố tụng tại To án v tại phiên to nguyên đơn l ch Ph ng Th X trình bày:

Ch v anh N tự nguyện kết hôn, đã đăng ký kết hôn năm 1991 tại Uỷ ban nhân dân phư ng Trần Tế X, th nh phố N. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh ph c được 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân l do anh N ham chơi c bạc dẫn đến nợ nần nên phát sinh quá nhiều b t đồng trong cuộc sống, ch cố gắng ch u đựng nhưng mâu thuẫn ng y c ng căng th ng nên ch xin được ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng c hai con chung là Trần Liên H, sinh 1991 và Trần Minh T, sinh 1997. Các con đều đã trưởng th nh tự lập.

Về t i sản chung, nh đ t v công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản xác minh, thu thập chứng cứ, Tổ trưởng Tổ dân phố số 20, phư ng T, th nh phố N nơi cư tr của đương sự đã xác nhận vợ chồng ch X anh N trong th i gian chung sống c xảy ra mâu thuẫn. Do anh N ham chơi c bạc dẫn đến nợ nần. Nay ch X xin ly hôn, Tổ dân phố đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên to v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng; ngo i ra còn được tống đạt Gi y triệu tập nhiều lần; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử, Quyết đ nh hoãn phiên tòa nhưng anh N không đến Tòa án giải quyết, không c lý do; vì vậy Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2 15.

[2 Về quan hệ hôn nhân: Ch Ph ng Th X anh Trần Văn N tự nguyện kết hôn c đăng ký kết hôn năm 1991 tại Uỷ ban nhân dân phư ng T, th nh phố N nên l hôn nhân hợp pháp. Quan hệ vợ chồng ch X v anh N phát sinh mâu thuẫn chủ yếu l do anh N ham chơi c bạc dẫn đến nợ nần nên phát sinh nhiều b t đồng trong cuộc sống, ch cố gắng ch u đựng nhưng mâu thuẫn ng y c ng căng th ng, gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng anh N không thay đổi; ch X xác đ nh tình cảm không còn nên kiên quyết xin ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án anh N, không đến Tòa án giải quyết mâu thuẫn gia đình; chứng tỏ vợ chồng ch X không thể khắc phục được mâu thuẫn đã nên hôn nhân đã lâm v o tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo d i, nên cần ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của ch X l ph hợp quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

[3 Về con chung: Vợ chồng c hai con chung l là Trần Liên H, sinh 1991 và Trần Minh T, sinh 1997. Các con đều đã trưởng th nh tự lập nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4 Về t i sản, nh đ t và công nợ chung: Ch Ph ng Th X không yêu cầu nên Tòa án c ng không xem xét, giải quyết.

[5 Về án phí sơ thẩm: Ch X phải nộp theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2 14;

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2 16/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2 16 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa ch Ph ng Th X v anh Trần Văn N.

2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ch Ph ng Th X phải nộp 3 . đồng (Ba trăm nghìn đồng) được kh u trừ v o số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số

258 ngày 10-9-2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Nam Đ nh.

Ch Ph ng Th X c quyền l m đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án; anh Trần Văn N c quyền l m đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ