vanban.org

Bản án 55 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân ia đ nh năm 2014;

Áp dụng kho n 1 Điều 28; c c điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đ yêu cầu được ly hôn với anh H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân ia đ nh năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v ia đ nh; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH B PHƯỚC
n n s : 55/2018/HNGĐ-ST
N : 27 - 11 - 2018
V/v: Tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH B PHƯ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn S

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Quang Th

2. Ông Nguyễn Đình Ph

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Hồ Thị B - Thư ký To n nhân dân hu ện Đồn Ph tỉnh nh Phước

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, nh nh Phư c ham gia phiên toà: Bà Bùi Thị D - Kiểm sát viên.

Ngày 27 th n 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 358/2018/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc "Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 51/2018/QĐ-HNGĐ n 24/10/2018, giữa:

*Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chi: Tổ 8, ấp Thuận Thành 2, xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước.

* Bị đơn: Anh Phạm Vĩnh H sinh năm 1982 (vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 99, khu ph Bàu Ké, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước.

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16/8/2018 c c văn b n có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa n u ên đơn chị Trần Thị Đ trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Phạm Vĩnh H chung s ng với nhau tự nguyện từ năm 2015, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phươn v đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước v o năm 2017. Trong quá trình chung s ng, vợ chồng s ng hạnh Ph thời ian đầu, đến đầu năm 2018 vợ chồn thường xuyên có mâu thuẫn x y ra. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồn quan điểm, anh H không chịu l m ăn m thườn xu ên chơi bời, không có trách nhiệm với vợ con, chị Đ cũn đã khu ên i i v động viên anh H chịu khó l m ăn để xây dựng hạnh Ph gia đ nh nhưn anh H vẫn khôn tha đổi. Từ tháng 5/2018 đến nay thì vợ chồng s ng ly thân. Nay chị Đ x c định tình c m vợ chồn khôn còn do đó đề nghị Tòa án xem xét, gi i quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Vĩnh H.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung s ng chị Trần Thị Đ và anh Phạm Vĩnh H có 01 con chung là cháu Phạm Vĩnh Khan , sinh ngày 10/10/2017. Chị Đ không yêu cầu gi i quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Đối v i bị đơn anh Phạm Vĩnh H: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưn vẫn vắng mặt trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa gi i được.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư ký tòa án về cơ b n l đ n qu định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của n u ên đơn kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử là đ n qu định của pháp luật; đ i với bị đơn vắng mặt trong su t quá trình Tòa án gi i quyết vụ án là chưa tuân thủ qu định của pháp luật t tụng dân sự.

Ý kiến về việc gi i quyết vụ án: Việc kết hôn, chung s ng giữa chị Đ và anh H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ chồng s ng không hạnh Ph, mục đích hôn nhân khôn đạt được, vợ chồng cũn đã l thân đã được một thời gian, anh H không có thiện chí hàn gắn, nên chị Đ yêu cầu ly hôn với anh H l có căn cứ Do đó căn cứ điều 56 Luật hôn nhân ia đ nh năm 2014 đề nghị chấp nhận cho chị Đ được ly hôn với anh H.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm s t viên v đươn sự;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng: Chị Trần Thị Đ khởi kiện xin ly hôn với anh Phạm Vĩnh H, do bị đơn có nơi cư tr tại Tổ 99, khu ph Bàu Ké, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước do đó vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước.

Đ i với bị đơn anh Phạm Vĩnh H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưn vắng mặt lần thứ 2 căn cứ c c điều 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo luật định.

* Về nội D:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Đ và anh Phạm Vĩnh H chung s ng với nhau một cách tự nguyện năm 2015 v có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước v o năm 2017. Xét thấ đâ l cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầ đủ c c qu định của Luật hôn nhân và gia đ nh đã qu định. Quá trình chung s ng, chị Đ cho rằng vợ chồng s ng hạnh Ph đến đầu năm 2018 thì bắt đầu x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồn quan điểm, anh H không chịu khó l m ăn khôn có tr ch nhiệm với ia đ nh. Từ tháng 5/2018 đến nay thì vợ chồng s n l thân Đ i với anh Phạm Vĩnh H biết việc chị Đ khởi kiện l hôn nhưn anh H vẫn không có ý kiến v cũn khôn có mặt theo triệu tập của Tòa án. Từ đó thấy rằng, anh H khôn quan tâm đến m i quan hệ vợ chồng, bỏ mặc chị Đ mu n l m th l m đủ để thấy giữa hai n ười không còn tình c m vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọn đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Tại phiên tòa, chị Đ x c định tình c m vợ chồng không còn và giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân v ia đ nh chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Đ là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết do n u ên đơn khôn êu cầu.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Chị Trần Thị Đ ph i nộp theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụn c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân ia đ nh năm 2014;

Áp dụng kho n 1 Điều 28; c c điều 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết s : 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ.

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Đ được ly hôn với anh Phạm Vĩnh H.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết.

3. Về án phí dân sự sơ hẩm: Chị Trần Thị Đ ph i nộp 300 000 đồn được khấu trừ vào s tiền tạm ứn n phí l 300 000 đồng mà chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền s 0024917, quyển s 000499 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước.

Chị Trần Thị Đ được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Vĩnh H được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo qu định của pháp luật.

Cỡ chữ