- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Hữu L với bị đơn chị Huỳnh Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hữu L.
- Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST Ngày 27-8-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Châu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thạch Khmau
Bà Thạch Thị Ngọc Mai
- Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Chí Tâm, là Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Bà Nguyễn Thị Mỹ Phượng, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2000; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/02/2021.
Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long) (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thùy D, sinh ngày 13 tháng 4 năm 1997; Số hộ chiếu xxxxxxxx, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh cấp ngày 04/3/2015
Địa chỉ: 1108 P way, S, CA, USA. Địa chỉ liên hệ: 1021 G Dr, C, Al, USA, (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai anh Nguyễn Hữu L trình bày: Qua tìm hiểu anh Lên và chị Huỳnh Thị Thùy D đã tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam và được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/01/2023. Đến khoảng tháng 3/2023, chị Huỳnh Thị Thùy D quay về Mỹ làm việc và sinh sống đến nay, giữa hai bên chỉ liên lạc thông qua điện thoại. Trong quá trình chung chống, giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài và ngày càng căng thẳng dẫn đến tình trạng vợ chồng không còn tiếng nói chung, không thể hòa giải được. Anh chị đã nhiều lần thỏa thuận với nhau nhưng không giải quyết được mâu thuẫn, gia đình hai bên cũng đã động viên, anh chị đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Nhận thấy cuộc sống chung không thể hòa hợp, anh chị không còn tình cảm để tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên anh Lên yêu cầu xin ly hôn với chị D. Về con chung; Không có, không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Theo bị đơn chị Huỳnh Thị Thùy D trình bày: Chị thống nhất theo nội dung đơn khởi kiện của anh L về điều kiện kết hôn, thời gian kết hôn và thời gian sống chung, con chung, tài sản chung. Nay, chị cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh L. Về con chung không có, không yêu cầu giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn anh Nguyễn Hữu L và bị đơn chị Huỳnh Thị Thùy D vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Hữu L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đã phân tích nội dung vụ án, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Trên cơ sở lời khai và chứng cứ có trong hồ sơ; Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho anh Nguyễn Hữu L được ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy D. Về con chung, tài sản chung và nợ chung đương sự khai thống nhất không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Về án phí: anh Nguyễn Hữu L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy D; đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đang định cư tại Hoa Kỳ nên căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh.
Về tố tụng: Tại phiên tòa, anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Thùy D vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt và yêu cầu Tòa án đưa vụ án ra giải quyết sớm hơn thời gian ghi trên Thông báo thụ lý. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L, chị Huỳnh Thị Thùy D tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Trà Vinh (Nay là tỉnh Vĩnh Long) cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/01/2023 (BL 14), nên hôn nhân giữa anh L và chị D là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nguyên nhân ly hôn, theo anh L, chị D khai cuộc sống hôn nhân phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung, anh L và chị D đã nhiều lần thỏa thuận với nhau giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành, gia đình anh chị cũng đã động viên anh chị đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy, mục đích hôn nhân là vợ chồng phải thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc nhưng cuộc hôn nhân giữa anh L và chị D không đạt được mục đích đó. Hiện nay hai người ở hai nước khác nhau, không có điều kiện quan tâm, chăm sóc nhau nên việc hàn gắn tình cảm gia đình là không thể thực hiện được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L, cho anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Thùy D ly hôn với nhau.
Về con chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét thấy ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nhận định ở phần trên, nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, buộc anh Nguyễn Hữu L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 40, Điều 147, Điều 228, Điều 238, 273, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hữu L.
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Hữu L được ly hôn với chị Huỳnh Thị Thùy D
2. Về con chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm: Buộc anh Nguyễn Hữu L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 000003949302 ngày 22/4/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long), anh Nguyễn Hữu L đã nộp đủ án phí.
Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt nguyên đơn và bị đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã C, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Ngô Thị Kim Châu |