- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kim C xin ly hôn Bùi Việt H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Kim C đối với anh Bùi Việt H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18/9/2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nguyễn Trọng Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trí Chấn
2. Bà Phạm Thị Em
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Ngọc Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Phạm Linh Duy - Kiểm sát viên. Ngày 18 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST -HN ngày 14 tháng 8 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn:
Chị Trương Kim C, sinh ngày 07/12/1994. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Số Căn cước xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 06/12/2024; Nơi cấp: Bộ C1
Địa chỉ: số A, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là số A, ấp P, xã T,
tỉnh Vĩnh Long)
2. Bị đơn:
Anh Bùi Việt H, sinh ngày 01/01/1987. (Vắng mặt)
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 16/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ: số C, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là số C, ấp A, xã P, tỉnh Vĩnh Long).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/5/2025, Bản tự khai ngày 04/8/2025, những lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Trương Kim C trình bày:
Chị và anh Bùi Việt H do tự quen biết và tiến tới hôn nhân, hai bên có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã A cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/02/2012. Quá trình chung sống có hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Hai anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm với anh H không còn, chị C yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: có 01 con chung tên Bùi Thị Xuân M, sinh ngày 28/11/2022. Chị C yêu cầu giao con cho anh H nuôi dưỡng, chị C không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Vụ kiện đã được Tòa án mở phiên hoà giải nhưng không hoà giải được do anh H không đến. Do đó Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: về tố tụng: không vi phạm tố tụng; về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của kiểm sát viên, HĐXX nhận định:
Về tố tụng: Chị C đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, anh H được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử vắng mặt chị C và anh H là phù hợp với Điều 227, 288 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Trương Kim C và anh Bùi Việt H kết hôn vào năm 2012, trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã A cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/02/2012 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị C trình bày do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp. Xét thấy, hôn nhân giữa chị C và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị C yêu cầu ly hôn với anh H là có căn cứ, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: có 01 con chung tên Bùi Thị Xuân M, sinh ngày 28/11/2022. Chị C yêu cầu để anh H được nuôi con, chị C không cấp dưỡng nuôi con. Nhận thấy, con đang sống chung với anh H nên cần giao con cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng mới đảm bảo sự phát triển bình thường của trẻ. Về cấp dưỡng nuôi con: anh H không có ý kiến hay yêu cầu gì nên không xét đến.
Về tài sản chung, nợ chung: chị C khai không có nên không xét đến.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị C phải chịu án phí là 300.000đ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Kim C đối với anh Bùi Việt H.
Chị Trương Kim C được ly hôn anh Bùi Việt H. Quan hệ hôn nhân của anh H, chị C chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: có 01 con chung tên Bùi Thị Xuân M, sinh ngày 28/11/2012. Giao con cho anh Bùi Việt H tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: anh H không yêu cầu nên không xét đến.
Chị C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: chị C khai không có nên không xét đến.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Trương Kim C phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010129 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị C đã nộp xong án phí hôn nhân sơ thẩm.
Chị C, anh H vắng mặt, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - UBND xã An Hiệp (nay là xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long) (Số 04/2012/ĐKKH ngày 15/02/2012) - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |