- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC … – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-11-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC … – ĐẮK LẮK
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tân Sang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Công Hạnh và ông Lưu Dũng Hà.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Dung – Thư ký viên Tòa án nhân dân khu vực ... – Đắk Lắk.
Trong ngày 26/11/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực ... – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 207/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1996; Địa chỉ: 2 Ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2025, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày được tóm tắt như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/7/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh Long cuộc sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi nhau nên tình cảm vợ chồng bị rạn nứt. Chị T và anh T1 sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay không ai quan tâm đến ai nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh T1.
- Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung tên là Nguyễn Song N, sinh ngày 20/5/2015, hiện đang sống với chị T. Ly hôn, chị T yêu cầu nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị T trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại bản tự khai đề ngày 04/11/2025, bị đơn anh Nguyễn Văn T1 trình bày được tóm tắt như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T1 thống nhất như lời trình bày của chị T về quá trình kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh T1 đồng ý ly hôn với chị T.
- Về con chung: Anh T1 và chị T có 01 con chung tên là Nguyễn Song N, sinh ngày 20/5/2015, hiện đang sống với chị T. Ly hôn, anh T1 đồng ý giao cháu N cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T1 xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T và bị đơn anh Nguyễn Văn T1 vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt nên tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/7/2015 nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Xét mâu thuẫn giữa chị T và anh T1 đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh T1.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị T và anh T1 có 01 con chung tên là Nguyễn Song N, sinh ngày 20/5/2015. Hội đồng xét xử thấy rằng: Hiện nay cháu N đang sống với chị T, vẫn đảm bảo cuộc sống về thể chất và sự phát triển tâm sinh lý bình thường của cháu N. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống và phù hợp nguyện vọng của cháu N nên cần tiếp tục giao cháu N cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn chị T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1.
2. Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên là Nguyễn Song N, sinh ngày 20/5/2015 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu anh Nguyễn Văn T1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002928 ngày 21/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực ... – Đắk Lắk.
5. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực ... – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk - UBND xã …, Vĩnh Long (số 77 ngày 15/7/2015). - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Tân Sang |