vanban.org

Bản án 55/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ …

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hứa Công L về việc ly hôn đối với bà Phạm Như T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Công L - Phạm Như T"
  • Tòa quyết gì? 39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ …
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-4-2025
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Quốc Văn

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới

Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hứa Công L, sinh năm 1997 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Phạm Như T, sinh năm 2004 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp NH, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trình bày của ông Hứa Công L tại đơn khởi kiện ngày 10/02/2025 và trong

quá trình giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Ông Hứa Công L và bà Phạm Như T tự nguyện chung sống

với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TB vào ngày 06/02/2023. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, hiện tại ông L và đã Thảo không còn chung sống với nhau nên ông L yêu cầu được ly hôn với bà T.

Về con chung: Ông L xác định ông và bà Phạm Như T không có con chung

nên không đặt ra yêu cầu xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Ông L xác định trong thời gian chung sống ông và

bà Phạm Như T không có tài sản chung, vợ chồng không có nợ chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:

Ông Hứa Công L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Phạm Như T.

Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Bà Phạm Như T có nơi cư trú tại Ấp NH, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Phạm Như T đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng

mặt không có lí do, ông Hứa Công L xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt ông L, bà T theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Hôn nhân: Ông Hứa Công L và bà Phạm Như T tự nguyện chung

sống với nhau có tổ chức tại UBND xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 06/02/2023. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên ông L yêu cầu được ly hôn với bà T. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông L và bà T đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, ông L xác định không còn tình cảm với bà T, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L yêu cầu được ly hôn với bà T. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, bà T được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do, chứng tỏ bà T không có thiện chí đoàn tụ với ông L, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho ông Hứa Công L và bà Phạm Như T được ly hôn là phù hợp.

Con chung: Ông Hứa Công L xác định ông và bà Phạm Như T không

có con chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hứa Công L xác định ông và bà

Phạm Như T không có tài sản chung, nợ chung. Quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ nên không xem xét.

Về án phí: Ông Hứa Công L phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy

định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều

39; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hứa Công L về việc ly hôn đối với bà

Phạm Như T.

Về hôn nhân: Ông Hứa Công L và bà Phạm Như T được ly hôn.

Về con chung: Không có.

Tái sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Hứa Công L nộp 300.000 đồng

(Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 10 tháng 02 năm 2025, ông L có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016817 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng

cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Cỡ chữ