- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Ph- Võ Đức Th"
- Tòa quyết gì? Căn Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18/3/2025 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự Soái.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Hương và ông Ngô Tình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện D.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D tham gia phiên toà: Ông Lê Kim Vinh, Kiểm sát viên.
Hồi 15 giờ 30 phút ngày 18 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 214/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2025/HPT-QĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ph, sinh năm 1985; địa chỉ: thôn T, xã M, huyện Ph, tỉnh Bình Định; Vắng mặt (có Đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Võ Đức Th, sinh năm 1983; địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện D, tỉnh Quảng Nam; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 29 tháng 11 năm 2024 và các lời khai của đương sự, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa thì nội dung vụ án được tóm tắc như sau:
1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Ph và ông Võ Đức Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 7 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Ph, tỉnh Bình Định.
Trong quá trình chung sống vợ chồng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do cả 02 bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra xung đột, nhiều lần ông Th có hành vi hăm dọa, khủng bố tinh thần bà Ph làm cho cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, tình cảm lạnh nhạt, không ai quan tâm đến ai và đã ly thân không còn chung sống nhau.
Nay bà Ph xét thấy, mục đích hôn nhân không đạt được, hạnh phúc gia đình không có, vợ chồng ly thân tình cảm cũng không còn và không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà Ph đã làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Đức Th.
2. Về con chung: Bà Ph khai vợ chồng có 02 con chung là Võ Duy M, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2007 và Võ Duy Kh, sinh ngày 20 tháng 3 năm 2014. Ly hôn, bà Ph có nguyện vọng xin được chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung và không yêu cầu ông Th đóng góp nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại hồ sơ vụ án thể hiện: Tòa án tiến hành xác minh nơi cư trú của bị đơn xác định được ông Võ Đức Th có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn Đ, xã V, huyện D, tỉnh Quảng Nam nhưng không hợp tác theo giấy triệu tập của Tòa án. Do vậy, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo công khai chứng cứ; Thông báo về các phiên hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa để giải quyết, xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn ông Võ Đức Thu không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn bà Võ Thị Ph đối với bị đơn ông Võ Đức Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị Ph là nguyên đơn trong vụ án do điều kiện ở xa (trú tại thôn T, xã M, huyện Ph, tỉnh Bình) nên không thể trực tiếp đến Tòa án huyện D, tỉnh Quảng Nam tham gia giải quyết, xét xử theo yêu cầu của Tòa án, bà Ph có Đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Ông Võ Đức Th là bị đơn trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng ông Th cố tình vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Th là đúng với khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Ph và ông Võ Đức Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Ph, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2006 ngày 10 tháng 7 năm 2006. Quan hệ hôn nhân giữa bà Ph và ông Th là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống vợ chồng thì xảy ra mâu thuẫn, bà Ph cho rằng do
cả 02 bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra xung đột, nhiều lần ông Th có hành vi hăm dọa, khủng bố tinh thần bà Phong và vợ chồng ly. Thực tế giữa bà Ph và ông Th đã ly thân không còn chung sống với nhau và ông Th cũng không đến Tòa án để hòa giải mâu thuẫn vợ chồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Ph và ông Th đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phong là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Ph có nguyện vọng được chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con Võ Duy M và Võ Duy Kh. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng xảy ra ông Th không quan tâm gì đến con cái, trong thời gian trước đây và hiện nay các cháu M và Kh do bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo tốt về mọi mặt. Căn cứ vào các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Ph, giao cho bà Ph tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung là phù hợp với thực tế và quy định pháp luật.
Ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Ph không yêu cầu ông Th đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ph không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Bà Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Đièu 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Võ Thị Ph.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho bà Võ Thị Ph được ly hôn với ông Võ Đức Th.
2. Về con chung: Giao 02 con là Võ Duy M, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2007 và Võ Duy Kh, sinh ngày 20 tháng 3 năm 2014 cho bà Võ Thị Ph trực tiếp thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu (M và Kh) đủ 18 tuổi.
Bà Ph không yêu cầu ông Th đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Võ Đức Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: (Không yêu cầu giải quyết).
4. Về án phí: Bà Võ Thị Ph phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng y) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ph đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng y) theo biên lai thu số 0012480 ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Bà Ph đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND huyện D;
- THADS huyện D;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Tự Soái
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các đườn sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Duy Xuyên; - THADS huyện Duy Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Lê Tự Soái |