vanban.org

Bản án 55/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ luật dân sự năm 2015; các iều 91, 9 của Luật các tổ chức tín dụng năm

2010; Điều 210 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; iểm b kh ản 1 Điều 24 và kh ản 2 Điều 2 Nghị quyết 32 /201 / BTV H14 ngày 30 tháng 12 năm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? của Bộ luật dân sự năm 2015; các iều 91, 9 của Luật các tổ chức tín dụng năm
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/DS-ST

Ngày: 12/09/2025

V/v: “T/C HĐ tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Minh Giới; Ông Nguyễn Thế Tự. - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Chi – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hiền - Kiểm sát viên. Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 442/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024, về tranh ch h ồng tín dụng, th uyết ịnh a vụ án ra xét xử số: 5 /2025/ Đ ST-DS ngày 05 tháng năm 2025 và uyết ịnh h n hiên tòa số: 3 /2025/ ĐST-DS ngày 22 tháng năm 2025, giữa các ơng sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng Th ơng mại cổ hần V Địa chỉ: Số H L, h ờng L, quận Đ, Hà Nội (nay là h ờng Đ, thành hố Hà Nội); Đại diện theo pháp luật: Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội ồng quản trị; Đại diện hợp pháp: 1. Đỗ Thành T, chức vụ: Phó Giám ốc Trung tâm thu hồi n khách hàng d anh nghiệ và xử lý n há lý; là ng ời c ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng; 2. V ơng Lê Vĩnh N, chức vụ: Tr ởng bộ hận xử lý n ; ịa chỉ: Tầng C, số E T, h ờng C, thành hố Cần Thơ; là ng ời c ủy quyền lại tham gia tố tụng. Có yêu cầu xét xử vắng mặt. - đơn: Trần Thị Ánh Đ, sinh năm 19 Địa chỉ: Số D, P, x P, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là x P, thành hố Cần Thơ). Có mặt. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Công ty cổ hần M; ịa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, Số B hố T, h ờng Y, thành hố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Hoàng Anh T1, chức vụ: Tổng giám ốc. Đại diện theo ủy quyền: Đ àn Trung H; ịa chỉ: Tầng C, số E T, h ờng C, thành hố Cần Thơ; là ng ời c ủy quyền lại tham gia tố tụng. Có mặt. 2. Ông Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1975; ịa chỉ: Tổ G, khóm B, h ờng T, thị x B, tỉnh Vĩnh L ng (nay là: Tổ G, khóm B, h ờng B, tỉnh Vĩnh L ng). Vắng mặt. 3. Văn hòng T2 Địa chỉ: Số A N, h ờng N, thành hố Cần Thơ. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tr ng ơn khởi kiện ngày 11 tháng 11 năm 2024, ại diện h há của nguyên ơn là ông Đỗ Thành T trình bày: Bị ơn là bà Trần Thị Ánh Đ có xác lậ h ồng tín dụng ể vay vốn của Ngân hàng Th ơng mại cổ hần V số tiền là 1.200.000.000 ồng, th 02 H ồng tín dụng sau: 1. H ồng tín dụng số: LN230720977 233 ngày 19 tháng năm 2023, số tiền vay là 00.000.000 ồng, thời hạn vay là 4 tháng, l i su t thỏa thuận là 12,5%/năm và c thả nổi th thị tr ờng, l i su t quá hạn bằng 150% s với l i tr ng hạn, h ơng thức trả n : Trả gốc và l i th ịnh kỳ hàng tháng, mỗi tháng trả 7.143.000 ồng. 2. H ồng tín dụng số: LN230720977795 ngày 19 tháng năm 2023, số tiền vay là 00.000.000 ồng, thời hạn vay là 4 tháng, l i su t thỏa thuận là 12,5%/năm và c thả nổi th thị tr ờng, l i su t quá hạn bằng 150% s với l i tr ng hạn, h ơng thức trả n : Trả gốc và l i th ịnh kỳ hàng tháng, mỗi tháng trả 7.143.000 ồng. Để ảm bả các kh ản vay trên, hai bên xác lậ H ồng thế ch tài sản số: LN230720977 233ngày 15 tháng năm 2023; tài sản thế ch là: ô tô nh n hiệu: MERCEDES BENZ, số máy: 27492031 5 2, số khung: RLMZF4CX0JV002 20, màu sơn: Đ n, số chỗ ngồi: 05, biển số ăng ký: 95A106.08. uá trình thực hiện h ồng, hía bị ơn trả ch nguyên ơn số tiền là 42. 5 .000 ồng n gốc và 3 .413. 24 ồng n l i. Nguyên ơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bị ơn là bà Trần Thị Ánh Đ trả ch nguyên ơn số tiền là 1.32 . 5.9 0 ồng, ba gồm: N gốc là 1.157.142.000 ồng, n l i là 171.743.9 0 ồng, và tiế tục trả l i ch ến khi t t t án; tr ờng h bị ơn không trả c n h ặc trả n không ầy ủ thì yêu cầu xử lý tài sản thế ch ể ảm bả thu hồi n . uá trình giải quyết vụ án và tại văn bản ngày 12 tháng 9 năm 2025, ại diện nguyên ơn là ông V ơng Lê Vĩnh N yêu cầu Tòa án giải quyết: uá trình Tòa án giải quyết vụ án, nguyên ơn bán ch Công ty cổ hần M 90% n . D ó yêu cầu buộc bị ơn trả ch nguyên ơn 10% n là 151.7 3. ồng, tr ng ó: N gốc là 115.714.200 ồng, n l i là 3 .0 9. ồng; trả ch Công ty cổ hần M 90% n là 1.3 .054. 13 ồng, tr ng ó: N gốc là 1.041.427. 00 ồng, n l i là 324. 27.013 ồng. - Tại biên bản l y lời khai ngày 07 tháng 01 năm 2025 và những lời trình bày tr ng quá trình giải quyết vụ án, bị ơn là bà Trần Thị Ánh Đ trình bày: Bà có vay tiền của Ngân hàng V 02 kh ản cùng ngày 15 tháng năm 2023, cụ thể: Kh ản vay 00.000.000 ồng th H ồng tín dụng số: LN 230720977 233, thỏa thuận l i su t là 12,5%/năm tại thời iểm giải ngân và c thả nổi th thị tr ờng, thời hạn thanh t án là 4 tháng với h ơng thức trả n là trả dần hàng tháng; kh ản vay 00.000.000 ồng th H ồng tín dụng số: LN xxxxxxxxxxxx với nội dung thỏa thuận về l i su t và thời hạn thanh t án nh h ồng số LN 230720977 233. Khi vay, bà có thế ch 01 x ô tô hiệu M rc d s, biển số: 95A-106.08. uá trình vay n , bà không biết trả n c ba nhiêu, d kh ản vay này bà vay dùm ch m rể của bà là Nguyễn Ngọc H1 nên m rể bà có trả n hay không thì bà không biết. Đồng thời, ngày 09 tháng 11 năm 2023, bà và ông H1 lậ Vi bằng xác nhận tài sản thế ch là chiếc x ô tô hiệu M rc d s nêu trên là của ông H1, d bà ứng tên ăng ký dùm ông H1. D các kh ản vay trên bà vay dùm ch ông Nguyễn Ngọc H1 nên bà không ồng ý trả n . - Tại văn bản số: 10/TPLKD-VP ngày 29 tháng 7 năm 2025, ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là ại diện Văn hòng T2 trình bày: Tại Vi bằng số 771/2023/VB-TPL ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Văn phòng T2 c xác lậ th yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc H1, có ng ời tham gia lậ vi bằng là bà Trần Thị Ánh Đ. Vi bằng này c Văn hòng Thừa hát lại Khánh D lậ th úng quy ịnh của há luật. Đối với yêu cầu của các bên, ề nghị Tòa án giải quyết th quy ịnh của há luật. - Ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Ngọc H1 vắng mặt tr ng suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày. - Tại hiên tòa, ại diện Công ty cổ hần M là ông Đ àn Trung H thống nh t với yêu cầu của nguyên ơn; bị ơn là bà Trần Thị Ánh Đ ồng ý trả ch nguyên ơn 10% n , trả ch Công ty M 90% n nh yêu cầu của nguyên ơn. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 -Cần Thơ tham gia hiên tòa hát biểu quan iểm: Về thủ tục tố tụng: uá trình giải quyết vụ án và tại hiên tòa, Tòa án, Hội ồng xét xử và các ơng sự thực hiện úng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy ịnh. Về nội dung vụ án, ề nghị: Ch nhận t àn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Buộc bị ơn có nghĩa vụ trả ch nguyên ơn 10% n là 151.7 3. ồng, tr ng ó: N gốc là 115.714.200 ồng, n l i là 3 .0 9. ồng; trả ch Công ty cổ hần M 90% n là 1.3 .054. 13 ồng, tr ng ó: N gốc là 1.041.427. 00 ồng, n l i là 324. 27.013 ồng; bị ơn hải chịu án hí có giá ngạch và chi hí tố tụng th quy ịnh của há luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án c thẩm tra tại hiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại hiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh: [1] Tranh ch giữa các ơng sự là tranh ch h ồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệ (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ) th quy ịnh tại kh ản 3 Điều 2 , iểm a kh ản 1 Điều 35 và iểm a kh ản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Tại hiên tòa, ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Ngọc H1 c triệu tậ h lệ ến lần thứ hai nh ng v n vắng mặt mà không vì sự kiện b t khả kháng h ặc d trở ngại khách quan; ại diện nguyên ơn và ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là ại diện Văn hòng T2 có yêu cầu xét xử vắng mặt. D ó, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các ơng sự này th quy ịnh tại iểm b kh ản 2 Điều 227 và kh ản 1 Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3 ét yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, Hội ồng xét xử xét th y: [3.1 Để chứng minh ch yêu cầu khởi kiện của mình, hía nguyên ơn cung c ch Tòa án tài liệu, chứng cứ gồm: H ồng tín dụng số: LN230720977 233 và H ồng tín dụng số: LN230720977795 , cùng ngày 19 tháng năm 2023; H ồng thế ch tài sản số: LN230720977 233ngày 15 tháng 8 năm 2023. Chứng minh gia dịch vay tiền với các thỏa thuận về l i su t và thời hạn thanh t án hù h với lời trình bày của nguyên ơn. uá trình giải quyết vụ án, hía bị ơn cũng thừa nhận các kh ản vay, việc thế ch tài sản th lời trình bày của nguyên ơn, ồng thời không hủ nhận các tài liệu, chứng cứ d nguyên ơn cung c ch Tòa án. D ó, ây là những tình tiết, sự kiện không hải chứng minh th quy ịnh tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, có ủ căn cứ xác ịnh: Bị ơn có vay vốn của nguyên ơn với tổng số tiền là 1.200.000.000 ồng th các H ồng tín dụng số: LN230720977 233 và LN230720977795 , cùng ngày 19 tháng năm 2023, H ồng thế ch tài sản số: LN230720977 233ngày 15 tháng năm 2023, ồng thời có thế ch tài sản là chiếc x ô tô nh n hiệu: MERCEDES BENZ, số máy: 27492031 5 2, số khung: RLMZF4C 0JV002 20, màu sơn: Đ n, số chỗ ngồi: 05, biển số ăng ký: 95A-10 .0 ể ảm bả các kh ản vay trên. [3.2 ét nội dung các h ồng tín dụng số: LN230720977 233 và LN230720977795 , cùng ngày 19 tháng năm 2023 thỏa thuận thời hạn thanh t án là thời hạn thanh t án là 4 tháng. Đến nay, tuy ch a ến thời hạn t t t án, nh ng quá trình thực hiện h ồng, bị ơn thực hiện nghĩa vụ trả n th ịnh kỳ không ầy ủ th thỏa thuận là vi hạm nghĩa vụ thanh t án. Dó ó, nguyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn thực hiện nghĩa vụ tr ớc thời hạn d vi hạm h ồng là có căn cứ, hù h với quy ịnh của há luật. [3.3 Tr ng quá trình giải quyết vụ án, nguyên ơn bán cho Công ty cổ hần M 90% n th H ồng mua bán n số: 03/2025/VPB-J P TER ngày 2 tháng 02 năm 2025. Tại hiên tòa, các ơng sự thỏa thuận bị ơn trả ch nguyên ơn 10% n là 151.7 3. ồng, tr ng ó: N gốc là 115.714.200 ồng, n l i là 3 .0 9. ồng; trả ch Công ty cổ hần M 90% n là 1.3 .054. 13 ồng, tr ng ó: N gốc là 1.041.427. 00 ồng, n l i là 324. 27.013 ồng. ét sự thỏa thuận này, Hội ồng xét xử xét th y: Tuy hía Công ty cổ hần M không có yêu cầu ộc lậ và không óng tạm ứng án hí ể thực hiện yêu cầu ộc lậ của mình, nh ng xét giữa nguyên ơn và công ty M thỏa thuận bán ch Ju t r 90% n , việc nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả ch công ty M 90% n là h àn t àn tự nguyện và c ại diện Công ty cổ hần M cũng nh bị ơn thống nh t nên sự thỏa thuận này là h àn t àn tự nguyện và không trái há luật, c Hội ồng xét xử ghi nhận. [4] Đối với các gia dịch liên quan ến chiếc x ô tô nh n hiệu: MERCEDES, số l ại : E200, số máy: 27492031 5 2, số khung: RLMZF4C 0JV002 20, màu sơn: Đ n, số chỗ ngồi: 05, biển số ăng ký: 95A106.08. Tại Vi bằng số 771/2023/VB-TPL ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Văn phòng T2 c xác lậ th yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc H1, có ng ời tham gia lậ vi bằng là bà Trần Thị Ánh Đ ối với “Văn bản thỏa thuận về việc ứng tên giùm tài sản” lậ ngày 09 tháng 11 năm 2023 giữa ông Nguyễn Ngọc H1 và bà Trần Thị Ánh Đ về sự kiện há lý “Các bên xác nhận tài sản là x ô tô có biển kiểm soát 95A-10 .0 thực tế là tài sản của bên A (ông Nguyễn Ngọc H1), bên B (bà Trần Thị Ánh Đ) chỉ thay mặt bên A ứng tên trên các gi y tờ về há lý”. ét ây là tài sản d bị ơn ăng ký quyền sở hữu, c thế ch ch nguyên ơn ể ảm bả các kh ản vay nêu trên, ồng thời việc bị ơn vay vốn của nguyên ơn nhằm mục ích mua sắm chiếc x này. Tại thời iểm ông Nguyễn Ngọc H1 và bị ơn lậ vi bằng xác ịnh chiếc x này thuộc quyền sử hữu của ông Nguyễn Ngọc H1 thì chiếc x này ang thế ch ch nguyên ơn, nh ng việc lậ vi bằng không có ý kiến của nguyên ơn, không có gi y tờ bản gốc chứng minh quyền sở hữu; thỏa thuận giữa ông Nguyễn Ngọc H1 và bị ơn Trần Thị Ánh Đ là sự kiện, hành vi không có thật, nhằm trốn tránh nghĩa vụ của bị ơn ang c bả ảm bằng tài sản thế ch c ghi nhận tại Vi bằng số 771/2023/VB-TPL ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Văn hòng T2. Nh ng Văn phòng T2 lậ Vi bằng ghi nhận sự kiện há lý trên là không úng quy ịnh tại kh ản 1 Điều 3 và kh ản 5 Điều 37 của Nghị ịnh số 0 /2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính Phủ. D ó, cần tuyên bố hành vi, sự kiện há lý tại “Văn bản thỏa thuận về việc ứng tên giùm tài sản” lậ ngày 09 tháng 11 năm 2023 giữa ông Nguyễn Ngọc H1 và bà Trần Thị Á, c ghi nhận tại tại Vi bằng số 771/2023/VB-TPL ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Văn hòng T2 vô hiệu d vi hạm iều c m của luật, trái ạ ức x hội; buộc ông Nguyễn Ngọc H1 gia trả lại ch bị ơn Trần Thị Ánh Đ chiếc x ô tô nh n hiệu: MERCEDES, số l ại: E200, số máy: 27492031 5 2, số khung: RLMZF4C 0JV002 20, màu sơn: Đ n, số chỗ ngồi: 05, biển số ăng ký: 95A-10 .0 ; ồng thời ghi nhận ch nguyên ơn và Công ty cổ hần M c quyền yêu cầu xử lý tài sản này ể thu hồi n nếu bị ơn không trả c n h ặc trả n không ầy ủ. [5] Từ những hân tích trên, xét quan iểm của ại diện Viện kiểm sát tham gia hiên tòa là hù h với nhận ịnh của Hội ồng xét xử, có căn cứ ch nhận. [6] Về án hí và chi hí tố tụng: D yêu cầu của nguyên ơn c ch nhận nên bị ơn hải chịu t àn bộ án hí có giá ngạch và t àn bộ chi hí thẩm ịnh giá tài sản. Đối với chi hí thẩm ịnh giá tài sản, d nguyên ơn nộ tạm ứng t àn bộ chi hí là 10.250.000 ồng nên bị ơn hải nộ t àn bộ số tiền này ể gia trả ch nguyên ơn. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ và kh ản 3 Điều 2 , iểm a kh ản 1 Điều 35, iểm a kh ản 1 Điều 39, các iều 91, 92, 144, 147, 1 5, 1 , iểm b kh ản 2 Điều 227, kh ản 1 Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các iều 123, 131, 2 0, 4 3, 4 và 4 của Bộ luật dân sự năm 2015; các iều 91, 9 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 210 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; iểm b kh ản 1 Điều 24 và kh ản 2 Điều 2 Nghị quyết 32 /201 / BTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 201 của Ủy ban Th ờng vụ uốc hội. Tuyên xử: 1. Ch nhận t àn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. 1.1. Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên ơn, bị ơn và ại diện Công ty M, buộc bị ơn là bà Trần Thị Ánh Đ có nghĩa vụ trả ch nguyên ơn là Ngân hàng Th ơng mại cổ hần V (do ông Đỗ Thành T và ông V ơng Lê Vĩnh N ại diện) 10% n là 151.7 3. ồng (một trăm năm m ơi mốt triệu bảy trăm tám m ơi ba nghìn tám trăm sáu m ơi tám ồng), tr ng ó: N gốc là 115.714.200 ồng, n l i là 3 .0 9. ồng; trả ch Công ty cổ hần M (do ông Hoàng Anh T1 và ông Đ àn Trung H ại diện) 90% n là 1.3 .054. 13 ồng (một tỷ ba trăm sáu m ơi sáu triệu không trăm năm m ơi bốn nghìn tám trăm m ời ba ồng), tr ng ó: N gốc là 1.041.427. 00 ồng, n l i là 324. 27.013 ồng. 1.2. Tuyên bố: “Văn bản thỏa thuận về việc ứng tên giùm tài sản” lậ ngày 09 tháng 11 năm 2023 giữa ông Nguyễn Ngọc H1 và bà Trần Thị Ánh Đ, c ghi nhận tại tại Vi bằng số 771/2023/VB-TPL ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Văn hòng T2 vô hiệu. Buộc ông Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ gia trả ch bà Trần Thị Ánh Đ 01 (một) chiếc x ô tô nh n hiệu: MERCEDES, số l ại: E200, số máy: 27492031 5 2, số khung: RLMZF4C 0JV002 20, màu sơn: Đ n, số chỗ ngồi: 05, biển số ăng ký: 95A-106.08. 1.3. Tr ờng h bà Trần Thị Ánh Đ không trả c n h ặc trả n không ầy ủ thì Ngân hàng Th ơng mại cổ hần V và Công ty cổ hần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế ch là chiếc x ô tô nh n hiệu: MERCEDES, số l ại: E200, số máy: 27492031 5 2, số khung: RLMZF4C 0JV002 20, màu sơn: Đ n, số chỗ ngồi: 05, biển số ăng ký: 95A-106.08 ể ảm bả thu hồi n . 2. Về án hí: Bà Trần Thị Ánh Đ hải chịu 57.535.000 ồng (năm m ơi bảy triệu năm trăm ba m ơi lăm nghìn ồng) án hí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Th ơng mại cổ hần V (do ông Đỗ Thành T và ông V ơng Lê Vĩnh N ại diện) c nhận lại số tiền tạm ứng án hí nộ là 25.933.000 ồng (hai m ơi lăm triệu chín trăm ba m ơi ba nghìn ồng) th biên lai thu số 0001 11 ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệ , tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13-Cần Thơ). 3. Về chi hí tố tụng: Bà Trần Thị Ánh Đ hải nộ số tiền chi hí thẩm ịnh giá tài sản là 10.250.000 ồng (m ời triệu hai trăm năm m ơi nghìn ồng) ể gia trả ch Ngân hàng Th ơng mại cổ hần V (do ông Đỗ Thành T và ông V ơng Lê Vĩnh N ại diện). 4. Kể từ ngày tiế th của ngày xét xử sơ thẩm ch ến khi thi hành án x ng, bên hải thi hành án còn hải chịu kh ản tiền l i của số tiền còn hải thi hành án th mức l i su t các bên thỏa thuận nh ng hải hù h với quy ịnh của há luật (mức l i su t các bên thỏa thuận là mức l i su t n quá hạn các bên thỏa thuận tr ng h ồng h ặc tại Tòa án. Tr ờng h , các bên không có thỏa thuận về mức l i su t n quá hạn thì mức l i su t n quá hạn bằng 150% mức l i su t tr ng hạn). 5. Tr ờng h bản án, quyết ịnh c thi hành th Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời c thi hành án dân sự, ng ời hải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị c ỡng chế thi hành án th quy ịnh tại các Điều , 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án c thực hiện th quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. . Các ơng sự có quyền làm ơn kháng cá tr ng thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ối với ơng sự vắng mặt tại hiên tòa h ặc không có mặt khi tuyên án mà có lý d chính áng thì thời hạn kháng cá c tính từ ngày nhận c bản án h ặc bản án c niêm yết th quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ