vanban.org

Bản án 55/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Hình Mỹ D.

Về hôn nhân: Bà Trịnh Hình Mỹ D được ly hôn ông Nguyễn Mậu H. Về con chung: Bà Trịnh Hình Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Huyền Trân, sinh ngày 25/11/2009 đến tuổi trưởng thành. Bà D không yêu cầu ông Nguyễn Mậu H cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Hình Mỹ Diễm - Nguyễn Mậu Hùng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Hình Mỹ D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29-5-2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Tha

Bà Lê Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trương Ngọc Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/5/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Hình Mỹ D, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn T, xã L, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Mậu H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn T, xã L, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trịnh Hình Mỹ D trình bày:

Bà và ông Nguyễn Mậu H kết hôn năm 2007 tại UBND xã L. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì ông bà thường xảy ra mâu thuẫn, kình cãi nhau vì ông H không có trách nhiệm với gia đình. Từ khi nộp đơn yêu cầu ly hôn đến nay, ông bà không còn sống chung với nhau nữa. Hiện tại bà không còn tình cảm với ông H nữa nên yêu cầu ly hôn ông H.

Con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Thị Huyền TR, sinh ngày 25/11/2009, bà yêu cầu được nuôi dưỡng và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn ông Nguyễn Mậu H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời khai.

3. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Xét thấy tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trịnh Hình Mỹ D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Mậu H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Trịnh Hình Mỹ D yêu cầu ly hôn bị đơn ông Nguyễn Mậu H, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn T, xã L, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Hình Mỹ D và ông Nguyễn Mậu H kết hôn tại UBND xã L, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 81 ngày 21/12/2007. Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà D yêu cầu ly hôn vì cho rằng ông bà thường xảy ra mâu thuẫn vì ông H không có trách nhiệm với gia đình. Từ khi bà nộp đơn ly hôn thì ông bà không còn sống chung với nhau. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông H vắng mặt trong các phiên hòa giải và tại phiên tòa, chứng tỏ ông H không có thiện chí hàn gắn cuộc hôn nhân giữa ông với bà D. Hội đồng xét xử xác định bà D và ông H đã không còn tình cảm, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn giữa bà D và ông H đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà D.

- Về con chung: Bà D và ông H có 01 con chung là Nguyễn Thị Huyền TR, sinh ngày 25/11/2009, bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Trân cũng có nguyện vọng ở với mẹ nên chấp nhận giao cháu Trân cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho cháu. Bà D không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

. Về án phí: Bà D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005502 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà D đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự,

- Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Hình Mỹ D.

- Về hôn nhân: Bà Trịnh Hình Mỹ D được ly hôn ông Nguyễn Mậu H.

- Về con chung: Bà Trịnh Hình Mỹ D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Huyền Trân, sinh ngày 25/11/2009 đến tuổi trưởng thành. Bà D không yêu cầu ông Nguyễn Mậu H cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Mậu H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà D không yêu cầu Tòa giải quyết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về án phí: Bà Trịnh Hình Mỹ D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005502 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà D đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ