- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyền- Vũ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ của chị Lê Thị Thanh T và anh Nguyễn Tuấn V là quan hệ vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05-8-2024 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thiều Thị Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Đào;
2. Ông Nguyễn Thanh Phiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Thị Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện DMC.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC tham gia phiên toà: Ông Võ Công Đức, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện DMC xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 300/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 và quyết định hoãn phiên toà số 15/2024/ QĐST- HNGĐ ngày 23/7/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp Cẩm An, xã Cẩm Giang, Huyện Gò Dầu, tỉnh TN ( có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn V, sinh năm: 1988; địa chỉ: Tổ 07, Khu phố 1, thị trấn DMC, Huyện DMC, tỉnh TN (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07-6-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị Thanh T trình bày: Chị và anh Nguyễn Tuấn V tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 12/2023, không đăng ký kết hôn, đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2024 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân: Do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, không có tiếng nói chung và không tin tưởng trong tình cảm; vợ chồng sống ly thân từ tháng 02 năm 2024 cho đến nay. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh V.
Bị đơn anh Trần Tuấn V trình bày: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành các thủ tục cấp, tống đạt theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuy nhiên anh V vắng mặt không có lý do, do vậy không có lời trình bày của anh V. Anh V vắng mặt xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC, tỉnh TN có ý kiến như sau:
Về Tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về Tố tụng.
Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn: Anh V đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
Về nội dung: Chị T và anh V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2023 đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn đối chiếu theo quy định của pháp luật thì không công nhận là vợ chồng. Về con chung: Không có; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến tranh
luận của các đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về Tố tụng: Anh V đã được tống đạt các văn bản Tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt. Căn cứ vào các Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Nguyễn Tuấn V.
Chị Lê Thị Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt căn cứ vào Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia Tố tụng tại phiên tòa.
Về nội dung: Chị T và anh V tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2023 không đăng ký kết hôn, đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định”; Điều 9 quy định “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý’’ và tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 còn quy định “... Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”.
Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh V không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC, tỉnh TN đề nghị có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí Dân sự: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 8, 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ của chị Lê Thị Thanh T và anh Nguyễn Tuấn V là quan hệ vợ chồng.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007809 ngày 11/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh TN, chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh TN trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN, - VKSND tỉnh TN, - VKSND Huyện DMC, - THA Huyện DMC, - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Thiều Thị Phượng |