vanban.org

Bản án 55/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Mỹ D. Buộc ông Trịnh Trung Tr"phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hồ Mỹ D số tiền là 458.

Kể từ khi bà Hồ Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trịnh Trung Tr chậm trả khoản tiền trên cho bà D, thì ông Trcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp họp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Mỹ D. Buộc ông Trịnh Trung Tr"phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hồ Mỹ D số tiền là 458.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2024/DS-ST
Ngày 27-9-2024
V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

Ông Hà Bảo Hiền

Bà Lê Thị Thu Trà

Thư"ký"phiên"tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Đại"diện"viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Ngọc"Hiển"tham"gia"phiên"tòa: Ông Nguyễn Tấn Đạt - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 205/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2024/QĐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên"đơn: Bà Hồ Mỹ D, sinh năm 1971 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: ấp C, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị"đơn: Ông Trịnh Trung Tr, sinh năm 1943 (vắng mặt).

Bà Lâm Phượng T, sinh năm 1984 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Ô, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo"đơn"khởi"kiện"và"các"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên" đơn"bà Hồ"Mỹ"D"trình"bày:

Vào năm 2020 bà có cho ông Trịnh Trung Tr vay số tiền 495.000.000 đồng và lãi tự thỏa thuận và mỗi tháng trả dần cho bà 10.000.000 đồng (phần nợ gốc) trả cho đến khi đủ số tiền 495.000.000 đồng, hai bên có làm biên nhận. Tuy nhiên sau thời gian mượn tiền thì ông Trịnh Trung Tr trả được 04 tháng đầu là 37.000.000 đồng. Sau nhiều lần bà liên hệ với ông Trịnh Trung Tr chỉ hứa hẹn và không thanh toán cho bà số tiền còn nợ. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trịnh Trung Tr cùng vợ là bà Lâm Phượng T phải thanh toán cho bà số tiền 458.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án ông Trịnh Trung Tr và bà Lâm Phượng T" đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa: Bà Hồ Mỹ D xác định chỉ yêu cầu ông Trịnh Trung Tr thanh toán nợ cho bà vì ông Trlà người trực tiếp chốt nợ với bà. Bà không yêu cầu bà T thanh toán nợ.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng được thực hiện đúng trình tự pháp luật quy định. Do ông Trịnh Trung Tr đã vay tiền của bà Dnhưng chưa thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán nợ cho bà Hồ Mỹ D là vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Trịnh Trung Tr phải thanh toán cho bà Hồ Mỹ D số tiền 458.000.000 đồng. Bà Hồ Mỹ D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét nghĩa vụ thanh toán nợ của bà Lâm Phượng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Hồ Mỹ D khởi kiện ông Trịnh Trung Tr và bà Lâm Phượng T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trịnh Trung Tr và bà Lâm Phượng T cùng cư trú tại: Ấp Ô, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Ông Trịnh Trung Tr và bà Lâm Phượng T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông Trvà bà T.

Về nội dung: Vào năm 2020 âm lịch việc bà Hồ Mỹ D có cho ông Trịnh Trung Tr vay số tiền 495.000.000 đồng là thực tế có xảy ra. Khi cho vay đôi bên có lập giấy ghi nhân nợ. Lãi suất vay theo thỏa thuận, không quy định thời gian trả nợ, chỉ khi nào bà Dcần thì cho ông Trhay trước. Sau thời gian mượn tiền thì ông Trịnh Trung Tr trả được 04 tháng đầu là 37.000.000 đồng còn lại 458.000.000 đồng . Sau nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng đến nay ông Trvẫn chưa thanh toán là làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà D. Ông Tr đã được thông báo về việc thụ lý vụ án và đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông vẫn không có ý kiến phản hồi về yêu cầu thanh toán nợ của bà D nên mặc nhiên ông Tr thừa nhận còn nợ bà Dsố tiền 458.000.000 đồng. Do đó, bà Dyêu cầu ông Tr thanh toán số tiền 458.000.000 đồng là có căn cứ. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Hồ Mỹ D, buộc ông Trịnh Trung Tr"phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hồ Mỹ D số tiền là 458.000.000 đồng. Đối với với yêu cầu bà T thanh toán nợ thì bà Dtrực tiếp chốt nợ với ông Trnên bà không yêu cầu bà T cùng thanh toán nợ đối với ông Trnên không đặt ra vấn đề buộc bà T cùng thanh toán nợ với ông Tr.

Kể từ khi bà Hồ Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trịnh Trung Tr chậm trả khoản tiền trên cho bà D, thì ông Trcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì ông Trịnh Trung Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền 458.000.000 đồng là 22.320.000 đồng. Bà Hồ Mỹ D đã dự nộp số tiền 11.160.000 đồng theo biên lai thu số 0014798 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, bà Dđược nhận lại.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 469; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Mỹ D. Buộc ông Trịnh Trung Tr"phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hồ Mỹ D số tiền là 458.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi tám triệu đồng).

Kể từ khi bà Hồ Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trịnh Trung Tr chậm trả khoản tiền trên cho bà D, thì ông Trcòn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

Ông Trịnh Trung Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 22.320.000 đồng.

Bà Hồ Mỹ D đã dự nộp số tiền 11.160.000 đồng theo biên lai thu số 0014798 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, bà Dđược nhận lại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

ơ

Nơi"nhận:

Cỡ chữ