vanban.org

Bản án 55/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NHCS - Ngô Hoàng G - HĐV"
  • Tòa quyết gì? Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2024/DS-ST
Ngày: 23-12-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Nhanh;

2. Bà Nguyễn Thị Rê.

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ,

tỉnh Long An.

Ngày 23 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Long

An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 137/2024/TLST-DS ngày 30

tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa

vụ án ra xét xử số: 89/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng C - Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội

huyện C - Trụ sở: Khu phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An;

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Tấn T, chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch

Ngân hàng chính sách xã hội huyện C (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Ngô Hoàng G, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp D, xã M, huyện Đ,

tỉnh Long An (vắng mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Thi Thị M, sinh năm 1951; Địa

chỉ: Ấp D, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

– Theo đơn khởi kiện đề ngày 12-7-2024, các văn bản tiếp theo của nguyên

đơn Ngân hàng C - Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C (sau đây gọi tắt là Ngân hàng), trình bày và yêu cầu:

Ngày 15-11-2018, Ngân hàng và ông Ngô Hoàng G ký Hợp đồng tín dụng số:

6600000714039030, ông G vay số tiền 20.000.000 đồng, vay theo chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, lãi suất vay 9%/năm, lãi suất nợ quá hạn 11,7%/năm, hạn trả cuối cùng là ngày 15-11-2023.

Hộ ông G đã bị chuyển nợ quá hạn từ ngày 16-11-2023 đến nay; Tổ trưởng đã

nhiều lần vận động hộ vay trả nợ nhưng hộ vay chỉ hứa mà không trả.

Tính đến ngày 23-12-2024 ông G còn nợ 20.000.000 đồng nợ gốc và 7.810.000

đồng nợ lãi.

Nay để thu hồi tài sản cho Nhà nước, Ngân hàng yêu cầu:

Buộc ông Ngô Hoàng G và bà Thi Thị M phải trả cho Ngân hàng số tiền

27.810.000 đồng, gồm 20.000.000 đồng nợ gốc và 7.810.000 đồng nợ lãi (tính đến ngày 23-12-2024) khi án có hiệu lực pháp luật, đồng thời phải trả lãi phát sinh theo Hợp đồng đã ký từ ngày 24-12-2024 đến khi trả hết nợ.

– Bị đơn là ông Ngô Hoàng G và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà

Thi Thị M không trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh.

– Vụ việc không tiến hành hòa giải tại Tòa án được do bị đơn là ông Ngô

Hoàng G và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Thi Thị M được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên hòa giải lần thứ hai không có lý do.

– Ngày 20-12-2024, ông Lê Tấn T đại diện hợp pháp của Ngân hàng có đơn

xin xét xử vắng mặt.

– Bị đơn là ông Ngô Hoàng G và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà

Thi Thị M vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C khởi

kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Ngô Hoàng G, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 463 Bộ luật Dân sự.

Nguyên đơn là Ngân hàng có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử

xét đơn khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Bị đơn là ông Ngô Hoàng G và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là

bà Thi Thị M được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt

tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử vụ án theo quy định tại

khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự

Nguyên đơn không có đơn rút yêu cầu khởi kiện. Các đương sự không thỏa

thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Xét yêu cầu của Ngân hàng:

Ngân hàng yêu cầu ông G và bà M phải trả cho Ngân hàng số tiền 27.810.000

đồng, gồm 20.000.000 đồng nợ gốc và 7.810.000 đồng nợ lãi (tính đến ngày 23-12-

2024) khi án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ chấp nhận.

Yêu cầu của Ngân hàng P với nội dung Hợp đồng tín dụng số

6600000714039030 ngày 15-11-2018 được ký kết giữa Ngân hàng với ông G cùng

các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ; Bà M vừa là vợ và vừa là người thừa kế

của ông G trong giao dịch với Ngân hàng. Do đó, buộc ông G và bà M phải trả cho

Ngân hàng số tiền 27.810.000 đồng là phù hợp.

Xét Ngân hàng yêu cầu ông G và bà M tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp

đồng tín dụng đã ký, từ ngày 24-12-2024 cho đến khi trả hết nợ, là phù hợp nên chấp

nhận.

Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xét thấy:

Ông G và bà M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 27.810.000 đồng, nên có nghĩa

vụ chịu 1.390.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thuộc trường

hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39, khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147 và Điều 266 Bộ luật

Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

của Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C đối với

ông Ngô Hoàng G.

Buộc ông Ngô Hoàng G và bà Thi Thị M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C -

Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C số tiền 27.810.000 đồng (Hai mươi bảy triệu, tám trăm mười nghìn đồng), gồm 20.000.000 đồng nợ gốc và 7.810.000 đồng nợ lãi (tính đến ngày 23-12-2024);

Buộc ông Ngô Hoàng G và bà Thi Thị M có nghĩa vụ trả lãi phát sinh theo

Hợp đồng tín dụng số 6600000714039030 ngày 15-11-2018 được ký kết giữa Ngân hàng C - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện C với ông Ngô Hoàng G, từ ngày 24-12-2024 đến khi trả hết nợ.

3. Về án phí: Buộc ông Ngô Hoàng G và bà Thi Thị M phải chịu 1.390.500

đồng (Một triệu, ba trăm chín mươi nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ