vanban.org

Bản án 55/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bà Huỳnh Thị H Đ phải trả cho bà Lê T A số tiền 136.666.000đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng). Về án phí: Bà Huỳnh Thị H Đ phải nộp 6.833.300đồng (Sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê T A 3.650.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê thị A - Huỳnh Thị Hồng Đ"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2024/DS-ST
Ngày: 11/12/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL, TỈNH KH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Thu

2. Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện CL, tỉnh KH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CL, tỉnh KH tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CL, tỉnh KH xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 145/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2024/QĐXXST-DS ngày 26/11/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê T A – Sinh năm: 1970

Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Hải, thị trấn Cam Đức, huyện CL, tỉnh KH. (có mặt)

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H Đ – Sinh năm: 1963

Địa chỉ: Thôn Lam Sơn, xã Cam Thành Bắc, huyện CL, tỉnh KH. (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04/10/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê T A trình bày:

Bà Lê T A và bà Huỳnh Thị H Đ là chỗ quen biết, ngày 18/7/2022, bà Điệp mượn của bà Ánh số tiền 120.000.000đồng, thời hạn vay là 01 năm (từ ngày 18/7/2022 đến ngày 18/7/2023), lãi suất tự thỏa thuận. Bà Điệp có viết cho bà Ánh “Giấy mượn tiền” đề ngày 18/7/2022. Tuy nhiên, đến nay đã quá thời hạn trả nhưng bà Điệp không trả cho bà Ánh số tiền gốc đã mượn mặc dù bà Ánh đã nhiều lần liên hệ, yêu cầu bà Điệp trả nợ. Nay bà Ánh yêu cầu bà Huỳnh Thị H Đ trả cho bà Ánh số tiền vay là 120.000.000đồng và tiền lãi với lãi suất 10%/năm tính từ ngày 19/7/2023 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

- Tại Biên bản lấy lời khai ngày 07/11/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn bà Huỳnh Thị H Đ trình bày:

Bà Điệp xác nhận còn nợ của bà Lê T A số tiền gốc 120.000.000đồng. Tuy nhiên, hiện nay bà Điệp đang gặp khó khăn, bà Điệp xin gia hạn 03 tháng, đến tháng 03/2025 bà Điệp sẽ trả số tiền này cho bà Ánh, trả mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi hết số nợ 120.000.000đồng. Còn tiền lãi bà Điệp xin không trả.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CL phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Huỳnh Thị H Đ phải trả lại cho bà Lê T A 120.000.000đồng tiền gốc và tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm (0.83%/tháng) bắt đầu tính từ ngày 19/7/2023 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ; về án phí: bà Điệp phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Lê T A và bà Huỳnh Thị H Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CL theo quy định tại khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về tiền nợ gốc: Theo chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và được bị đơn thừa nhận thể hiện nội dung: vào ngày 18/7/2022, bà Huỳnh Thị H Đ có vay của bà Lê T A tổng số tiền là 120.000.000đồng. Bà Huỳnh Thị H Đ có viết cho bà Lê T A “Giấy mượn tiền” đề ngày 18/7/2022. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận hợp đồng dân sự về vay tài sản giữa bà Lê T A và bà Huỳnh Thị H Đ là có thật và hợp pháp, đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà Lê T A yêu cầu bà Huỳnh Thị H Đ phải trả lại cho bà Ánh số tiền nợ gốc 120.000.000đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về lãi suất: Bà Lê T A yêu cầu bà Huỳnh Thị H Đ trả tiền lãi đối với số nợ gốc theo mức lãi suất 10%/năm (tương ứng 0,83%/tháng), cụ thể: lãi suất được tính từ ngày 19/7/2023 đến ngày 11/12/2024 là 16 tháng 22 ngày:

120.000.000đồng x 0.83%/tháng x 16 tháng 22 ngày = 16.666.400đồng (làm tròn 16.666.000đồng).

Xét thấy việc vay tài sản đã kéo dài một thời gian và bà Điệp đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho bà Ánh. Điều này đã làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Huỳnh Thị H Đ phải trả lại số tiền đã vay và tiền lãi theo mức 0.83%/tháng là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê T A, buộc bà Huỳnh Thị H Đ phải có nghĩa vụ trả cho bà Lê T A số tiền nợ gốc 120.000.000đồng, tiền lãi 16.666.000đồng, tổng cộng 136.666.000đồng.

Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí DSST đối với khoản tiền phải trả cho nguyên đơn: Cụ thể: 136.666.000đồng x 5% = 6.833.300đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Buộc bà Huỳnh Thị H Đ phải trả cho bà Lê T A số tiền 136.666.000đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).

2. Về án phí: Bà Huỳnh Thị H Đ phải nộp 6.833.300đồng (Sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê T A 3.650.000 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0007997 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL.

3. Quy định: Kể từ ngày bà Lê T A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Huỳnh Thị H Đ chưa thi hành xong khoản tiền phải trả cho nguyên đơn thì hàng tháng bà Điệp còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ