- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liễu - Hưng"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHATRANG TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST Ngày 05 tháng 5 năm 2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Ngọc Yến Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Văn Có
Ông Nguyễn Văn Bạn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân – Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1489/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim L - Sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn N, xã P, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa; Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Mai Tấn H - Sinh năm: 1988
Địa chỉ: Tổ A , phường Vĩnh P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Phan Thị Kim L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Mai Tấn H tự nguyện kết hôn năm 2014, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau trong cách chăm sóc, nuôi dạy con cái, vấn đề tài chính trong gia đình, mối quan hệ với họ hàng... Chúng tôi đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau, cố hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không mang lại kết quả tốt đẹp hơn. Nay mâu thuẫn giữa vợ chồng tôi ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên tôi yêu cầu ly hôn với ông H.
Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung, tên là Mai Yến T, sinh ngày: 29/7/2014 và Mai Yến N, sinh ngày: 17/8/2019. Ly hôn tôi xin được nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định.
* Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Mai Tấn H nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt, nên Tòa án không thể lấy lời khai của bị đơn cũng như không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Phan Thị Kim L và bị đơn ông Mai Tấn H đều vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bà Phan Thị Kim L được ly hôn ông Mai Tấn H. Về con chung: Giao 02 cháu Mai Yến T, sinh ngày: 29/7/2014 và Mai Yến N, sinh ngày: 17/8/2019 cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông H do bà L không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết. Án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét ý kiến trình bày của đương sự và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phan Thị Kim L vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông Mai Tấn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự có tên nêu trên.
Về quan hệ hôn nhân và gia đình:
Bà Phan Thị Kim L và ông Mai Tấn H tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2014, tại Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2014, ngày đăng ký: 02/4/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống; Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn đến Tòa để lấy lời khai nhưng bị đơn cố tình trốn tránh, không thể hiện ý chí muốn níu kéo, đoàn tụ với nguyên đơn. Do vậy, Hội đồng xét xử thấy mục đích hôn nhân của bà L và ông H không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Phan Thị Kim L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung:
Nguyên đơn bà Phan Thị Kim L khai: Vợ chồng bà có 02 (Hai) con chung, là cháu Mai Yến T, sinh ngày: 29/7/2014 và Mai Yến N, sinh ngày: 17/8/2019. Bà L yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi nưỡng hai con chung.
Hội đồng xét xử nhận thấy, các con chung còn nhỏ, lại là con gái nên rất cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ; Hơn nữa, các cháu đang sinh sống ổn định với mẹ (Là bà Phan Thị Kim L) và điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Mai Yến T, sinh ngày: 29/7/2014, tại bản tự khai đề ngày 14/3/2023. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án, ông Mai Tấn H không có lời khai, không thể hiện ý kiến về vấn đề con chung. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao hai con chung cho bà Phan Thị Kim L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn, là hợp lý.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Bà Phan Thị Kim L không yêu cầu ông Mai Tấn H cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này đương sự có yêu cầu sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn khởi kiện.
Về tài sản chung, nợ chung:
Nguyên đơn bà Phan Thị Kim L khai không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các bên đương sự có yêu cầu sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn khởi kiện.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Phan Thị Kim L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0010798ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Phan Thị Kim L đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Phan Thị Kim L được ly hôn ông Mai Tấn H.
2. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là cháu Mai Yến T, sinh ngày: 29/7/2014 và cháu Mai Yến N, sinh ngày: 17/8/2019 cho bà Phan Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con, sau khi ly hôn.
Ông Mai Tấn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; Đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng: Nguyên đơn bà Phan Thị Kim L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này đương sự có yêu cầu sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn khởi kiện.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con chung.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các bên đương sự có yêu cầu sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn khởi kiện.
5. Về án phí: Bà Phan Thị Kim L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0010798ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Phan Thị Kim L đã nộp đủ án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Nha Trang; - Chi cục THADS Tp. Nha Trang; - UBND phường Vĩnh Phước, Tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 52, ngày: 02/4/2014); - Lưu: Án văn + hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lương Ngọc Yến Anh |