- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Hiền B đối với anh Lê Văn G. Cho chị Dương Hiền B ly hôn với anh Lê Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST Ngày 21 – 6 - 2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tính
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Văn Vĩnh
2. Bà Trần Thị Phương Anh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Châu Ngọc Hạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2023/TLST
- HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Hiền B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Lê Văn G, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Dương Hiền B, trình bày:
Về hôn nhân: Chị Dương Hiền B và anh Lê Văn G tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 16/5/2014. Trong thời gian chung sống, chị B và anh G đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên đã sống ly thân từ khoảng tháng 02 năm 2023 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên chị B yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh G.
Về con chung: Chị B và anh G chung sống có 01 người con chung tên Lê Trí H, sinh ngày 23/4/2015 hiện đang sống chung với chị B. Khi ly hôn, chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Trí H và không yêu cầu anh G cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị B xác định trong thời gian chung sống với anh G vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn anh Lê Văn G: Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu đã nhiều lần trực tiếp đến nơi cư trú của anh G để tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh G không đến Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu để làm việc, cung cấp tài liệu, chứng cứ và ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến tại phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình thực hiện chức năng kiểm sát thì Viện kiểm sát không phát hiện vi phạm. Chị B đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh G chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị B đối với anh G, cho chị B ly hôn với anh G. Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Trí H, sinh ngày 23/4/2015 cho chị B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh G không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh G không phải cấp dưỡng cho con do chị B không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị B phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Chị Dương Hiền B nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với anh Lê Văn G, có địa chỉ cư trú tại ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ kiện trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Bạc Liêu.
Về tố tụng: Ngày 03/4/2023, chị Dương Hiền B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; anh Lê Văn G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị B và anh G.
Về hôn nhân: Chị B và anh G tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 16/5/2014 nên hôn nhân của chị B và anh G là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Xét thấy, trong thời gian chị B và anh G chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân từ khoảng tháng 02 năm 2023 đến nay nhưng không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, nay chị B yêu cầu ly hôn với anh G. Căn cứ vào các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị B đối với anh G. Cho chị B ly hôn với anh G.
Về con chung: Chị B yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Trí H, sinh ngày 23/4/2015 do cháu H đang sống chung với chị B. Xét thấy, từ khi chị B và anh G sống ly thân vào khoảng tháng 02 năm 2023 đến nay, cháu H được chị Như nuôi dưỡng, giáo dục và cháu H cũng có nguyện vọng sống chung với chị B khi chị B ly hôn với anh G nên cần giao cháu H cho chị B tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh G không phải cấp dưỡng cho con do chị B không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị B xác định trong thời gian chung sống với anh G vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị B phải nộp 300.000 đồng, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng tại Biên lai số 0001474 ngày 08/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Bạc Liêu; chị B đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Từ những phân tích nêu trên, có căn cứ chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 9, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Hiền B đối với anh Lê Văn G. Cho chị Dương Hiền B ly hôn với anh Lê Văn G.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Trí H, sinh ngày 23/4/2015 cho chị Dương Hiền B tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Lê Văn G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn G không phải cấp dưỡng cho con do chị Dương Hiền B không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Hiền B phải nộp 300.000 đồng, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng tại Biên lai số 0001474 ngày 08/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Bạc Liêu; chị Dương Hiền B đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Dương Hiền B và anh Lê Văn G vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hoàng Tính |