- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-3-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Minh Hoàng
Bà Nguyễn Kim Huệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 3 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ch, sinh năm 1979 (xin vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp H, xã T1, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Tô Văn T, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp H, xã T1, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30/01/2023 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, bà Lê Thị Ch trình bày: Bà và ông Tô Văn T chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1996 đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong lối sống. Do cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên bà yêu cầu ly hôn ông Tô Văn T. Bà và ông Tô Văn T có hai người con chung là Tô Thị Yến L, sinh ngày 03/3/1998 và Tô Quốc K, sinh ngày 24/01/2001. Hiện hai con chung đều thành niên, tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung: Tự thỏa thuận và nợ chung không có.
Bị đơn ông Tô Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Lê Thị Ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Lê Thị Ch khởi kiện ông Tô Văn T yêu cầu ly hôn, nên đây là quan hệ tranh chấp về “ly hôn”, bị đơn ông Tô Văn T cư trú tại ấp H, xã T1, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Lê Thị Ch có yêu cầu xin vắng mặt, ông Tô Văn T vắng mặt không lý do, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân, bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 nhưng đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định, nên quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Do đó không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T là đúng quy định tại điều 9 và 14 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung, bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T có hai người con chung nhưng đều đã thành niên, tự lao động sinh sống, không yêu cầu nên không xem, xét giải quyết.
[5] Bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Bà Lê Thị Ch phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 9, 14 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Ch và ông Tô Văn T là vợ chồng.
2. Về án phí: Bà Lê Thị Ch chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0018544 ngày 30 tháng 01 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, như vậy bà Lê Thị Ch không còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn |