vanban.org

Bản án 55/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỷ D đối với bà Trịnh Thúy H. Buộc bà Trịnh Thúy H trả cho bà Nguyễn Thị Mỷ D số tiền 1.

Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không tự nguyện thi hành xong thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỷ D yêu cầu bà Trịnh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Mỷ Dân yêu cầu bà Trịnh Thúy H trả tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỷ D đối với bà Trịnh Thúy H. Buộc bà Trịnh Thúy H trả cho bà Nguyễn Thị Mỷ D số tiền 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2023/DS-ST
Ngày 28-02-2023
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Len

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trường Hận

2. Bà Lê Trường An

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tràn Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 787/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 51/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỷ D, sinh năm 1960 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh C .

- Bị đơn: Bà Trịnh Thúy H, sinh năm 1977 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh C .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/12/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Bà có tham gia hụi do bà Trịnh Thúy H làm chủ hụi mở ngày 08/3/2020 al, loại hụi 1.000.000 đồng, gồm 30 chưng, một tháng khui một lần bà tham gia một chưng, bà đã đóng được 19 lần hụi sống, hiện tại hụi đã đình hụi ngày 08/11/2021 al, số tiền bà H thiếu bà hụi chết là 19.000.000 đồng, bà H đã trả được 10.000.000 đồng ngày đình hụi 08/11/2021 al, nay bà chỉ yêu cầu bà H trả cho bà số tiền hụi còn thiếu 8.000.000 đồng.

Bà Trịnh Thúy H trình bày: Bà thừa nhận có mở hụi ngày 08/3/2020 al, loại hụi 1.000.000 đồng, gồm 30 chưng, một tháng khui một lần bà D tham gia một chưng, bà D đã đóng được 19 lần thực đóng 11.025.000 đồng cụ thể (kỳ đóng hụi thứ nhất 615.000 đồng, kỳ 2 đóng 580.000 đồng, kỳ 3 đóng 570.000 đồng, kỳ 4 đóng 630.000 đồng, kỳ 5 đóng 620.000 đồng, kỳ 6 đóng 615.000 đồng, Kỳ 7 đóng 590.000 đồng, kỳ 8 đóng 590.000 đồng, kỳ 9 đóng 570.000 đồng, kỳ 10 đóng 550.000 đồng, kỳ 11 đóng 550.000 đồng, kỳ 12 đóng 545.000 đồng, kỳ 13 đóng 520.000 đồng, kỳ 14 đóng 520.000 đồng, kỳ 15 đóng 600.000 đồng, kỳ 16 đóng 610.000 đồng, kỳ 17 đóng 550.000 đồng, kỳ 18 đóng 640.000 đồng, kỳ 19 đóng 560.000 đồng). Hiện tại hụi đã đình hụi vào ngày 08/10/2021 al và bà đã trả cho bà D 10.000.000 đồng thời điểm đình hụi (ngày 08/10/2021 al). Nay bà đồng ý trả bà D 1.025.000 đồng và đồng ý tính lãi theo quy định từ khi đình hụi (ngày 08/10/2021 al) đến khi xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa:

Bà D trình bày: Do bà không theo dõi từng kỳ đóng hụi, nhưng bà H có theo dõi hụi và xác định 19 kỳ bà đóng hụi tổng số tiền bà thực đóng 11.025.000 đồng bà đồng ý. Nhưng do bà H đình hụi nên bà yêu cầu bà H trả bà hụi chết 8.000.000 đồng.

Bà H trình bày: Bà đình hụi lý do các hụi viên không đóng hụi chết cho bà, bà không có khả năng tràn hụi nên dẫn đến đình hụi, bà đồng ý trả bà D số tiền hụi thiếu 1.025.000 đồng và đồng ý tính lãi theo quy định từ khi đình hụi (ngày 08/10/2021 al) đến khi xét xử sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ, phần tranh luận, Hội đồng xét xử thấy rằng:

- Về tố tụng:

Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Nguyễn Thị Mỷ D khởi kiện yêu cầu bà Trịnh Thúy H trả tiền hụi, bà H có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hụi và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Tại phiên tòa bà D và bà H đều thừa nhận bà H làm chủ hụi có mở dây hụi loại hụi 1.000.000 đồng vào ngày 08/3/2020 âm lịch, bà D tham gia một chưng, bà D đã đóng được 19 lần hụi sống sau đó bà H đình hụi, bà D xác định bà H đình hụi ngày 08/11/2021 âm lịch, bà H xác định ngày 08/10/2021 âm lịch (12/11/2021 dương lịch), thấy rằng việc bà H theo dỏi có sổ hụi và số lần bà D đóng hụi cho bà H thì có căn cứ xác định bà H đình hụi vào ngày 08/10/2021 âm lịch.

Bà D xác định bà đã đóng 19 lần hụi sống nên số tiền bà được nhận phải tính hụi chết là 19.000.000 đồng, sau khi đình hụi thì bà H trả bà 10.000.000 đồng, bà yêu cầu bà H trả cho bà 8.000.000 đồng, bà H chỉ đồng ý trả cho bà D số tiền bà D đã thực đóng 11.025.000 đồng, bà đã trả được 10.000.000 đồng, còn lại thiếu 1.025.000 đồng và đồng ý tính lãi theo quy định.

Hội đồng xét xử thấy rằng: Chưng hụi bà D tham gia bà D chưa hốt, bà D đã đóng đầy đủ hụi cho bà H, hiện tại do hụi đã đình hụi, thì bà H phải có trách nhiệm trả lại cho bà D đối với số tiền bà D thực đóng cho bà H cụ thể số tiền bà D đã thực đóng là 11.025.000 đồng – 10.000.000 đồng = 1.025.000 đồng, như vậy bà H phải có trách nhiệm trả cho bà D 1.025.000 đồng và tiền lãi theo quy định kể từ ngày đình hụi 08/10/2021 âm lịch (12/11/2021 dương lịch) đến khi xét xử sơ thẩm.

Số tiền lãi bà H phải chịu: 1.025.000 đồng x 15 tháng 16 ngày x 1,66%/tháng = 264.299 đồng.

Như vậy tổng số tiền bà H phải có nghĩa vụ trả cho bà D là 1.289.299 đồng (trong đó số tiền vốn đóng 1.025.000 đồng, lãi 264.299 đồng).

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà D, buộc bà H trả cho bà D tiền hụi 1.289.299 đồng là phù hợp Điều 16, 24 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà D, Dân phải chịu án phí đối với phần không chấp nhận, do bà D là người cao tuổi nên được miễn theo quy định. Bà H phải chịu án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 16, 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỷ D đối với bà Trịnh Thúy H. Buộc bà Trịnh Thúy H trả cho bà Nguyễn Thị Mỷ D số tiền 1.289.299 đồng (Một triệu, hai trăm tám mươi chín ngàn, hai trăm chín mươi chín đồng).

Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không tự nguyện thi hành xong thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỷ D yêu cầu bà Trịnh Thúy H trả tiền hụi 6.710.701 đồng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Mỷ D được miễn theo quy định.

Bà Trịnh Thúy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (chưa nộp);

3. Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ