vanban.org

Bản án 55/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T - sinh năm 1985 Địa chỉ: SN 34 thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:55/2022/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T - sinh năm 1985

Địa chỉ: SN 34 thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị Gi - sinh năm 1988

Địa chỉ: SN 34 thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Điều 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình T - sinh năm 1985

Địa chỉ: SN 34 thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị Gi - sinh năm 1988

Địa chỉ: SN 34 thôn Th, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công nhận cháu Lê Minh Châu – sinh ngày 26 tháng 7 năm 2014 và Lê Đình Minh Công – sinh ngày 31 tháng 7 năm 2017 là con chung của anh Lê Đình T và chị Lê Thị Gi.

Ly hôn, anh T và chị Gi thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Minh Châu cho anh Tuấn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Lê Đình Minh Công cho chị Giang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung .

Anh T, chị Gi có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Gi không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Đình T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010719 ngày 14/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho anh T 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng )

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ