- Tranh chấp gì? án hình sự — "Các bị cáo Phan Văn Đ, Nguyễn Văn C phạm tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BL…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng h nh sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:55/2022/HSST Ngày: 24/11/2022. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K , TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Mai.
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Y Nik Êban và ông Lê Khắc Dũng.
- Thư ký phiên toà: Ông Y Kăn Niê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện K , tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K , tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt. Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 24 11 2 22, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Tòa án nhân dân huyện K m phiên tòa t s th m công khai vụ án h nh sự thụ lý số: 8 2 22 TLST - HS, ngày tháng 11 năm 2 22 theo Quy t ịnh ưa vụ án ra t
s th m số: 8 2 22 QĐXXST - HS, ngày tháng 11 năm 2 22 ối v i các bị cáo:
1. Họ và tên: Phan Văn Đ, sinh năm: 1996 tại huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
N i cư trú: Thôn T, ã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; tr nh ộ học vấn: 12 12; nghề nghiệp: Lao ộng tự do; con ông Phan Văn H, sinh năm 1 63 và con bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1 64; bị cáo chưa có vợ, con; Tiền sự: Không; tiền án: Có 2 tiền án, cụ thể: Ngày 4 6 2 14 bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Hà Tĩnh phạt 1 năm 3 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”; Ngày 14 12 2 16 bị Tòa án nhân dân huyện H, Hà Tĩnh phạt năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, ã chấp hành ong h nh phạt tù, chưa ược óa án tích. Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 1 2 22, hiện bị cáo ang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ, tạm giam Công an huyện K (Có mặt tại phiên tòa).
2. Họ và tên: Nguyễn Văn C, sinh năm: 1991, tại huyện S, tỉnh Hà Tĩnh; n i cư trú: Thôn 6, ã L, huyện S, tỉnh Hà Tĩnh; dân tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; tr nh ộ học vấn: 07/12; Nghề nghiệp: Không nghề nghiệp ổn ịnh; con ông Nguyễn Đ nh X, ( ã ch t) và con bà Đoàn Thị P, sinh năm 1 8; bị cáo chưa có vợ, con; Tiền sự: Không; tiền án: Có 1 tiền án, cụ thể: Ngày 09/11/2017 bị Tòa án nhân dân huyện S, Hà Tĩnh phạt 4 năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, ã chấp hành ong h nh phạt tù, chưa ược óa án tích.
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 1 8 2 22, hiện bị cáo ang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ, tạm giam Công an huyện K (Có mặt tại phiên tòa)
Bị hại:
+ Ông Nguyễn Đ nh N, sinh năm: 1 8 . N i cư trú: Thôn 8, ã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, có n in t vắng mặt.
+ Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1 8. N i cư trú: Thôn 14, ã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, có n in t vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1 81. N i cư trú: Thôn 14, ã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, có n in t vắng mặt.
+ Ông Phạm Văn S. N i cư trú: Thôn 2, ã Y, huyện K, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt.
+ Ông Hồ Vi t C . Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện C, tỉnh Gia Lai – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án, diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:
Vào ngày 11 2 22, Phan Văn Đ (sinh năm 1 6, HKTT: Thôn T, ã L, huyện H, Hà Tĩnh) và Nguyễn Văn C (Sinh năm 1 1, HKTT: Thôn 6, ã L, huyện S, Hà Tĩnh) rủ nhau n huyện K, tỉnh Đắk Lắk trộm cắp e môtô bán lấy tiền tiêu ài. Tối ngày 12 2 22, Đ iều khiển e môtô Yamaha Taurus gắn biển số 6 G1-232.94 ( e có biển số thật là 81P – 6235 do Đ trộm cắp thành phố Đ) cùng C ón e khách i từ khu công nghiệp Sóng Thần thuộc thị ã A, B nh Dư ng n thị trấn K, K. Sáng ngày 13 2 22, Đ và C n thị trấn K, huyện K thuê phòng trọ số 2 tại nhà trọ Huệ T thuộc buôn K, thị trấn K, K ể nghỉ. Khoảng 1 giờ 3 phút cùng ngày Đ và C mang theo vam phá khóa e môtô và ón e ta i i từ thị trấn K vào ã P, huyện K . Khi i n thôn 8, ã P, huyện K, Đ và C uống e và i vào sân nhà ông Lư ng Hữu T, C dùng vam phá khóa phá ổ khóa iện của e môtô nhãn hiệu Honda Wave, màu anh, biển số 4 F1- 64.42 ( e do ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1 8, trú tại thôn 14, ã P, huyện K là chủ s hữu) còn Đ ứng bên cạnh cảnh gi i. Sau khi phá ược ổ khóa iện của e, do thanh sắt của vam phá khóa bị cong nên C ưa thanh sắt trên cho Đ và nói Đ i vào lấy e môtô 4 F1- 64.42 còn C i ra khu vực ể e môtô
ối diện khu rạp ám cư i phá ổ khóa iện của e môtô nhãn hiệu Yamaha Exciter, biển số 4 F1-3 . ( e do ông Nguyễn Đ nh N, sinh năm 1 8 , trú tại thôn 8, ã P, huyện K là chủ s hữu). Sau khi trộm cắp ược hai e mô tô th Đ iều khiển e môtô 4 F1- 64.42 còn C iều khiển e môtô nhãn hiệu 4 F1-3 . i về cất giấu tại phòng trọ số 2 nhà trọ Huệ Tr. C nằm nghỉ phòng trọ còn Đ iều khiển e môtô nhãn hiệu Yamaha biển số 6 G1-232. 4 i ăn êm th bị lực lượng Công an kiểm tra và ưa về trụ s làm việc. Quá tr nh làm việc v i C quan iều tra, Phan Văn Đ ã thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi trộm cắp e mô tô nêu trên và tự nguyện giao nộp 2 (hai) e môtô cất giấu tại phòng trọ số 2 nhà trọ Huệ T. Nguyễn Văn C phòng trọ chờ Đ n Khoảng 23 giờ ngày 13 2 22 không thấy Đ về, C nghĩ Đ ã bị C quan Công an phát hiện nên ón e i uống tỉnh B nh Dư ng, trên ường i C ã vứt bỏ 1 bộ vam phá khóa. Ngày 8 2 22, C có hành vi s dụng trái ph p chất ma túy bị Chủ tịch UBND Ph , quận V, thành phố Hồ Chí Minh ưa vào C s cai nghiện bắt buộc. Ngày 1 8 2 22 Nguyễn Văn C bị C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện K bắt tạm giam ể iều tra làm rõ, C ã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội.
Tại Bản k t luận ịnh giá tài sản số: 24 KL-HĐ 2 ngày 1 2 22 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố tụng h nh sự huyện K k t luận:
- 1 e môtô biển số 4 F1 – 64.42, màu s n anh tại thời iểm ngày 13 2 22 có giá trị: 11.6 .
(Mười một triệu sáu trăm ngàn ồng).
- 1 e môtô nhãn hiệu Yamaha E citer, biển số 4 F1 – 355.90, màu s n trắng – ỏ tại thời iểm ngày 13 2 22 có giá trị: 2 . .
(Hai mư i triệu ồng).
Tại Bản k t luận ịnh giá tài sản số 43 KL-HĐ 2 ngày 21 1 2 22 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong tố tụng h nh sự huyện K k t luận:
- 1 e mô tô nhãn hiệu Yamaha, số loại Taurus, biển số 81P - 623 , màu s n ỏ en, tại thời iểm ngày 1 1 2 22 có giá trị: 3.433.
ồng (Ba triệu bốn trăm ba mư i ba ngàn ồng)
Cáo trạng số: 6 CT-VKS, ngày 4 11 2 22 của Viện kiểm sát nhân dân huyện K ã truy tố bị cáo Phan Văn Đ, về tội: “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại iểm g khoản 2 Điều 1 3 của Bộ luật H nh sự và bị cáo Nguyễn Văn C, về tội: „Trộm cắp tài sản”, theo quy ịnh khoản 1 Điều 1 3 của Bộ luật H nh sự.
Tại phiên tòa các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C thừa nhận hành vi phạm tội của m nh như nội dung bản cáo trạng số: 60/CT – VKS ngày 04/11/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện K , tỉnh Đắk Lắk ã công bố, cũng như lời khai của các bị cáo tại c quan iều tra và không có ý ki n g khác.
Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa ã phân tích, ánh giá tính chất, mức ộ hành vi phạm tội của các bị cáo, em t các t nh ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự và giữ nguyên quy t ịnh truy tố, ồng thời ề nghị Hội ồng t (HĐXX) tuyên bố các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C phạm tội: “ Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng iểm g khoản 2 Điều 1 3; iểm h, s khoản 1 khoản 2 Điều 1 của Bộ luật h nh sự (BLHS), phạt bị cáo Phan Văn Đ từ 2 năm tháng n 3 năm 3 tháng tù.
Áp dụng khoản 1 Điều 1 3; iểm h, s khoản 1 khoản 2 Điều 1; iểm h khoản 1 Điều 2 của Bộ luật h nh sự. X phạt bị cáo Nguyễn Văn C từ 2 năm n 2 năm 6 tháng tù.
Các Biện pháp tư pháp: Áp dụng khoản 1 Điều 46, iểm b khoản 1 khoản 2 Điều 4 , khoản 1 Điều 48 Bộ luật h nh sự; khoản 3 Điều 106 của Bộ luật tố tụng h nh sự; Điều 8 Bộ luật dân sự.
Chấp nhận C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện huyện K ã ra Quy t ịnh lý vật chứng trả lại 1 e môtô nhãn hiệu Honda Wave, biển số 4 F1 – 64.42 cho ông Nguyễn Văn X; Trả lại e môtô nhãn hiệu Yamaha E citer, biển số 47F1 – 3 . , màu s n trắng- ỏ cho ông Nguyễn Đ nh N là các chủ s hữu.
+ Tịch thu tiêu hủy: 1 thanh kim loại dài 8cm, có một ầu tròn có lỗ gắn trục m ốc 8mm, một ầu dẹp rộng ,6cm, mũi nhọn, màu trắng bạc là tang vật các bị cáo dùng vào việc phạm tội;
+ Tịch thu sung công quỹ nhà nư c: 1 (một) iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO A 3 và 1 (một) iện thoại di ộng nhãn hiệu Nokia, model TA-11 4, màu en của Phan Văn Đ là tang vật bị cáo dùng vào việc phạm tội;
+ Đối v i 1 e môtô nhãn hiệu Yamaha Taurus, số máy S2 433 4, số khung Y 433 4 biển số e 81P – 6235 mang tên Hồ Vi t C. Tang vật này ã ược C quan CSĐT Công an huyện K chuyển sang cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện K theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 24/11/2022, hiện nay C quan CSĐT Công an huyện K tách hành vi của Phan Văn Đ ti p tục iều tra làm rõ. X t thấy tang vật trên Phan Văn Đ thực hiện hành vi trộm cắp tại thành phố Đ vào khoảng tháng , tháng 6 năm 2 22. Do vậy, ti p tục tạm giữ tang vật trên và Chi cục Thi hành án dân sự huyện K giao lại cho C quan CSĐT Công an huyện K ể ti p tục iều tra ác minh làm rõ bị hại và lý sau.
- Về trách nhiệm dân sự: Quá tr nh iều tra người bị hại ông Nguyễn Văn X và ông Nguyễn Đ nh N ã nhận lại tài sản và không yêu cầu các bị cáo phải bồi thường nên không ặt ra giải quy t.
Đối v i Phan Văn Đ ã thừa nhận vào khoảng tháng , tháng 6 năm 2 22 Đ ã thực hiện hành vi trộm cắp 1(một) e môtô nhãn hiệu Yamaha Taurus, màu s n ỏ- en, biển số 81P – 623 tại một dãy phòng trọ khu vực giáp ranh giữa phường B, thành phố Đ, thành phố Hồ Chí Minh v i thành phố A, B nh Dư ng. Tuy nhiên, quá tr nh iều tra chưa t m ược bị hại nên C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện K ã ra Quy t ịnh tách vụ án h nh sự số 3 ngày 1 tháng 1 năm 2 22 ể ti p tục iều tra, ác minh làm rõ là có căn cứ và úng quy ịnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về tr nh tự thủ tục tố tụng: Trong quá tr nh kh i tố, iều tra, truy tố các bị cáo của C quan iều tra huyện K, tỉnh Đắk Lắk; Viện kiểm sát nhân dân huyện K , tỉnh Đắk Lắk, Điều tra viên, Kiểm sát viên ã thực hiện úng theo th m quyền, tr nh tự, thủ tục quy ịnh của Bộ luật tố tụng h nh sự. Trong quá tr nh iều tra và tại phiên tòa, các bị cáo, người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của C quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do ó, các hành vi, quy t ịnh tố tụng của C quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng ã thực hiện hợp pháp.
Về hành vi phạm tội của các bị cáo: X t lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của các bị cáo tại c quan iều tra, phù hợp v i lời khai của bị hại; phù hợp v i lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (khai tại c quan iều tra) và các tài liệu, chứng cứ khác ã thu thập có lưu trong hồ s vụ án là hoàn toàn thực t khách quan. Do ó, ã có ủ c s ể ác ịnh: Vào ngày 11/7/2022, bị cáo Nguyễn Văn C gọi iện thoại rủ Phan Văn Đ từ thị ã A, B nh Dư ng n huyện K t m n i s h ể trộm cắp tài sản, bán lấy tiền tiêu ài th Đ ồng ý. Đ n khoảng 1 giờ 3 phút ngày 13 2 22 bị cáo Phan Văn Đ và bị cáo Nguyễn Văn C mang theo vam phá khóa, ón e ta i n thôn 8, ã P thực hiện hành vi trộm cắp chi c e mô tô biển số 4 F1-564.42 của ông Nguyễn Văn X và chi c e mô tô biển số 4 F1 – 3 . của ông Nguyễn Đ nh N, v i tổng giá trị tài sản là 31.6 .
. Ngoài ra ối v i bị cáo Phan Văn Đ ã bị Tòa án nhân dân huyện H k t án hai lần, n nay các bị cáo chưa ược óa án tích, cụ thể: Ngày 4 6 2 14 bị Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Hà Tĩnh phạt 1 năm 3 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, ã chấp hành ong h nh phạt tù; Ngày 14 12 2 16 bị Tòa án nhân dân huyện H, Hà Tĩnh phạt năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo bản án số số 3 HSST. Tại bản án này ác ịnh bị cáo phạm tội trong trường hợp tái phạm, n ngày 8 2 2 21 bị cáo ược cấp giấy chứng nhận chấp hành ong h nh phạt tù. V vậy, việc bị cáo phạm tội lần này là thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm theo iểm g khoản 2 Điều 1 3 của Bộ luật h nh sự. Do ó, quy t ịnh truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện K ối v i bị cáo Phan Văn Đ về tội “Trộm cắp tài sản” v i t nh ti t ịnh khung tăng nặng “Tái phạm nguy hiểm” theo iểm g khoản 2 Điều 1 3 của Bộ luật h nh sự và truy tố bị cáo Nguyễn Văn C về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 1 3 của BLHS là úng người úng tội, úng pháp luật.
Khoản 1, khoản 2 Điều 1 3 của Bộ luật H nh sự, quy ịnh:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2. .
ồng n dư i . .
ồng hoặc dư i 2. .
ồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau ây, th bị phạt cải tạo không giam giữ n 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng n 3 năm.
…………
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau ây th bị phạt tù từ 2 năm n năm:
………..
g) Tái phạm nguy hiểm;”
X t về ý thức: Các bị cáo là công dân ủ tuổi trư ng thành, có ầy ủ năng lực hành vi và hoàn toàn nhận thức ược tài sản hợp pháp của công dân ược pháp luật bảo vệ, mọi hành vi âm phạm n quyền s hữu hợp pháp về tài sản của người khác là trái pháp luật, hành vi ó sẽ bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc. Song uất phát từ ý thức em thường pháp luật, em thường tài sản của người khác, chỉ v mục ích tham lam, tư lợi cá nhân, các bị cáo ều trong ộ tuổi lao ộng muốn có tiền tiêu ài nhưng lại không muốn bỏ sức lao ộng của m nh nên vào ngày 13/7/2022 Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C ã lợi dụng sự s h của các chủ s hữu ể thực hiện hành vi trộm cắp tài sản v i tổng giá trị tài sản chi m oạt là 31.600.00 . Đây là vụ án ồng phạm giản n, các bị cáo cùng nhau thực hiện hành vi phạm tội; bị cáo C là người nghiện ma túy và là người kh i ư ng, rủ bị cáo Đ cùng thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. V vậy cần phân hoá vai trò cũng như nhân thân của từng bị cáo ể ánh giá mức ộ nguy hiểm của từng bị cáo từ ó có mức h nh phạt phù hợp. V i tính chất hành vi phạm tội và phần nhân thân của các bị cáo nêu trên, HĐXX t thấy cần cách ly các bị cáo ra khỏi ời sống ã hội một thời gian nhất ịnh m i có tác dụng giáo dục các bị cáo, ồng thời góp phần răn e phòng ngừa chung trong toàn ã hội.
Về t nh ti t tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Đối v i bị cáo Phan Văn Đ có 2 tiền án, do ã ác ịnh là t nh ti t ịnh khung tăng nặng nên không ác ịnh là t nh ti t tăng nặng trách nhiệm h nh sự, tuy nhiên khẳng ịnh bị cáo có nhân thân ấu; bị cáo Nguyễn Văn C có 1 tiền án về tội trộm cắp tài sản, cụ thể: Ngày
11 2 1 bị Tòa án nhân dân huyện S , tỉnh Hà Tĩnh phạt 4 năm 6 tháng tù, bị cáo ã chấp hành ong h nh phạt tù, chưa ược óa án tích. Do ó ác ịnh bị cáo C phạm tội lần này thuộc trường hợp tái phạm là t nh ti t tăng nặng trách nhiệm h nh sự quy ịnh tại iểm h khoản 1 Điều 2 của BLHS.
Về t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Quá tr nh iều tra cũng như tại phiên tòa, các bị cáo ã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; các bị cáo phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại và các bị hại có n in giảm nhẹ h nh phạt cho các bị cáo. V vậy, HĐXX căn cứ iểm h, s khoản 1 khoản 2 Điều 1 của BLHS ể em t giảm nhẹ một phần h nh phạt cho các bị cáo.
Ngoài ra Phan Văn Đ khai nhận ã thực hiện hành vi trộm cắp chi c e môtô nhãn hiệu Yamaha Taurus, màu s n ỏ- en, biển số 81P – 623 tại một dãy phòng trọ khu vực giáp ranh giữa phường B, thành phố Đ, Hồ Chí Minh v i thành phố A, B nh Dư ng vào khoảng tháng tháng 6 năm 2 22. Quá tr nh iều tra C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện K ác ịnh chi c e mô tô biển số 81P – 623 mang tên Hồ Vi t C . Tuy nhiên, hiện nay chưa ác ịnh ược Hồ Vi t C ang
âu nên chưa thu thập ược lời khai của Hồ Vi t C và chưa t m ược bị hại. Do ó, C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện K ã ra Quy t ịnh tách vụ án h nh sự số 3 ngày 1 tháng 1 năm 2 22 ể ti p tục iều tra, ác minh làm rõ bị hại khi nào có căn cứ lý theo quy ịnh của pháp luật là phù hợp.
Các biện pháp tư pháp: Căn cứ iểm b khoản 1 Điều 46, khoản 2 Điều 4 , Điều 48 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự.
Về x lý vật chứng:
+ Chấp nhận C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện huyện K ã trả lại 01 e môtô nhãn hiệu Honda Wave, biển số 4 F1 – 64.42, số máy E148 6 , số khung Y1 2 64, màu s n anh cho ông Nguyễn Văn X và trả 1 e môtô nhãn hiệu Yamaha E citer, biển số 4 F1 – 3 . , số máy E33 1 , số khung Y3214 3, màu s n trắng- ỏ cho ông Nguyễn Đ nh N là các chủ s hữu là phù hợp.
+ Đối v i 1 thanh kim loại dài 8cm, có một ầu tròn có lỗ gắn trục m ốc 8mm, một ầu dẹp rộng ,6cm, mũi nhọn, màu trắng bạc là tang vật các bị cáo dùng vào việc phạm tội nên cần tịch thu tiêu hủy;
+ Đối v i chi c iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO A 3, kiểu máy CPH2121 và 1 (một) iện thoại di ộng nhãn hiệu Nokia, model TA-11 4, màu en của Phan Văn Đ ( ã qua s dụng, không kiểm tra t nh trạng máy), ây là tang vật bị cáo Đ dùng vào việc phạm tội nên cần tịch thu sung công quỹ nhà nư c;
+ Đối v i 1 e môtô nhãn hiệu Yamaha Taurus, số máy S2 433 4, số khung Y 433 4 biển số e 81P – 6235 mang tên Hồ Vi t C và biển số 6 G1-232.94: Do tách hành vi trộm cắp của Phan Văn Đ ối v i chi c e này nên ti p tục tạm giữ tang vật trên và Chi cục Thi hành án dân sự huyện K giao lại cho C quan CSĐT Công an huyện K ể ti p tục iều tra ác minh làm rõ bị hại và lý sau.
(Toàn bộ vật chứng có ặc iểm như biên bản giao nhận vật chứng lập ngày 24 11 2 22 giữa Chi cục Thi hành án dân sự huyện K và Công an huyện K ).
+ Đối v i iện thoại di ộng, không nh số thuê bao của Nguyễn Văn C. Sau khi bị cáo Đ bị bắt th bị cáo C s dụng bị thất lạc nên C quan iều tra không thu giữ ược. Do ó, HĐXX không ặt ra ể giải quy t.
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại ông Nguyễn Văn X và ông Nguyễn Đ nh N ã nhận lại tài sản, không yêu cầu các bị cáo phải bồi thường về dân sự và có n in giảm nhẹ h nh phạt cho các bị cáo Phan Văn Đ, Nguyễn Văn C nên HĐXX không ề cập ể giải quy t.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng h nh sự; Khoản 1 khoản 3 Điều 21, iểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326 2 16, ngày 3 12 2 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Buộc các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C mỗi bị cáo phải chịu 2 .
tiền án phí h nh sự s th m.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ iểm g khoản 2 Điều 1 3; iểm h, s khoản 1 khoản 2 Điều 1 của Bộ luật h nh sự. X phạt bị cáo Phan Văn Đ 3 (ba) năm tù. Thời gian chấp hành h nh phạt tù ược tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 1 2 22.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 3; iểm h, s khoản 1 khoản 2 Điều 1; iểm h khoản 1 Điều 2 của Bộ luật h nh sự. X phạt bị cáo Nguyễn Văn C 2 (hai) năm tù. Thời gian chấp hành h nh phạt tù ược tính từ ngày bị bắt tạm giam ngày 1 8 2 22.
Các biện pháp tư pháp: Căn cứ iểm b khoản 1 Điều 46, khoản 2 Điều 4 , Điều 48 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h nh sự.
+ Về x lý vật chứng:
- Chấp nhận C quan Cảnh sát iều tra Công an huyện huyện K ã trả lại xe môtô biển số 4 F1 – 64.42, màu s n anh cho ông Nguyễn Văn X và trả 1 e môtô biển số 4 F1 – 3 . , màu s n trắng- ỏ cho ông Nguyễn Đ nh N là các chủ s hữu hợp pháp.
- Tịch thu tiêu hủy: 1 thanh kim loại dài 8cm, có một ầu tròn có lỗ gắn trục m ốc 8mm, một ầu dẹp rộng ,6cm, mũi nhọn, màu trắng bạc là tang vật các bị cáo dùng vào việc phạm tội.
- Tịch thu sung công quỹ nư c: 1 iện thoại di ộng nhãn hiệu OPPO A 3, kiểu máy CPH2121 và 1 iện thoại di ộng nhãn hiệu Nokia, model TA-11 4, màu en của Phan Văn Đ ( ã qua s dụng, không kiểm tra t nh trạng máy), ây là tang vật bị cáo Đ dùng vào việc phạm tội;
- Ti p tục tạm giữ chi c e môtô biển số e 81P – 6235 và biển số 6 G1-232.94 và Chi cục Thi hành án dân sự huyện K giao lại cho C quan CSĐT Công an huyện K ể ti p tục iều tra ác minh làm rõ bị hại và khi nào có căn cứ lý theo quy ịnh của pháp luật.
(Toàn bộ vật chứng có ặc iểm như biên bản giao nhận vật chứng lập ngày 24 11 2 22 giữa Chi cục Thi hành án dân sự huyện K và Công an huyện K ).
+ Về trách nhiệm dân sự: Bị hại ông Nguyễn Văn X và ông Nguyễn Đ nh N ã nhận lại tài sản, không yêu cầu các bị cáo bồi thường g thêm về phần trách nhiệm dân sự. Do ó, HĐXX không ặt ra ể giải quy t.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng h nh sự; Khoản 1 khoản 3 Điều 21, iểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326 2 16, ngày 3 12 2 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Buộc các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C mỗi bị cáo phải chịu 2 .
(Hai trăm ngh n ồng) tiền án phí h nh sự s th m.
- Quyền kháng cáo: Các bị cáo Phan Văn Đ và Nguyễn Văn C ược quyền kháng cáo bản án trong hạn 1 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị hại ược quyền kháng cáo bản án trong hạn 1 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược bản án ược niêm y t hợp lệ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ược quyền kháng cáo về phần liên quan n m nh trong hạn 1 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm y t hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - S Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện E; - THAHS huyện E; - Chi cục Thi hành án huyện E; -CQCSĐT Công an huyện E; -Bị cáo; - Lưu: Hồ s vụ án, V.P | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Võ Thị Mai |