- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị B yêu cầu ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ ch ng giữa bà Bà L.T.B và ông N.M.T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2022/HNGĐ-ST Ngày: 11/7/2022 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NINH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Lành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Quang Truyền;
2. Bà Võ Thị Trâm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
Ngày 11 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2022/QĐST-DS, ngày 24/6/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà L.T.B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 1/92, tổ 8, ấp A, xã B, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh – có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn : Ông N.M.T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 2/7, ấp A, xã B, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh - Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/01/2022 và bản tự khai ngày 16/02/2022,quá trình thu thập chứng cứ - nguyên đơn bà L.T.B trình bày: Bà B và ông N.M.T chung sống từ năm 2000. Không tổ chức đám cưới, không đăng ký kết hôn theo quy định, vì bận làm ăn và không am hiểu pháp luật. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc chỉ th i gian đ u, sau khi sinh con tên Nguy n Lê Mỹ Linh, ngày 26/01/2001 được 08 tháng tuổi thì vợ ch ng sống ly thân cho đến nay. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đ ng quan điểm sống, thư ng xuyên cải vã, gây gổ, chung sống không hạnh phúc. Hiện tình cảm, tình nghĩa vợ ch ng không còn. Nên bà B vẫn giữ yêu c u được ly hôn với ông T.
Về con chung: có 01 con chung tên Nguy n Lê Mỹ Linh, ngày 26/01/2001. Hiện con chung đã trưởng thành không yêu c u giải quyết.
Về tài chung, nợ chung: không yêu c u giải quyết.
- Bị đơn ông N.M.T vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà L.T.B có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh N.M.T đã được Tòa án triệu tập nhiều l n, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; nên HĐXX xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/206/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đ ng xét xử: Tuyên bố không công nhận vợ ch ng giữa bà B và ông T. Về con chung: đã trưởng thành không đặt ra giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: không yêu c u Tòa giải quyết. Tính án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà L.T.B có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn ông N.M.T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt không lý do; Tòa án xét xử vắng mặt theo Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự là đúng quy định.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà L.T.B và ông N.M.T chung sống với nhau như vợ ch ng từ năm 2000, không có đăng ký kết hôn, đến nay cũng chưa đăng ký kết hôn. Theo Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật chung sống với nhau như vợ ch ng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và ch ng. Do vậy, căn cứ vào Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa bà B và ông T là phù hợp.
Về con chung: Bà B và ông T có 01 con chung tên Nguy n Lê Mỹ Linh, ngày 26/01/2001. Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu c u giải quyết.
[2,3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u giải quyết.
Về án phí: Bà B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ ch ng giữa bà Bà L.T.B và ông N.M.T.
2. Về con chung: Bà B và ông T có 01 con chung tên Nguy n Lê Mỹ Linh, ngày 26/01/2001. Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu c u giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Bà L.T.B phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0020525 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà B đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự trong vụ án được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh - VKSND tỉnh Tây Ninh - VKSND TX Hoà Thành. - CC.THADS TX Hoà Thành. - UBND xã Trư ng Đông - Các đương sự; - Lưu tập án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa đã ký Huỳnh Thị Kim Lành |