vanban.org

Bản án 55/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc anh Dương Văn T phải trả cho anh Nguyễ n Văn M số tiền gố c mua 02 chiế c điề u hoà còn nợ là: 21.700.000đ (Hai mươi mố t triệ u bẩ y trăm nghìn đồng). Về án phí: Buộc anh Dương Văn T phải chịu 1.085.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễ n Văn M số tiền 540.000đ tạm ứng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mùi - Thuận"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2022/DS-ST
Ngày 23-9-2022
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng
mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Vinh

Bà Ngô Thị Mai

Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Lê Đì nh Tuấ n - Kiểm sát viên trung cấ p.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 91/2022/TLST-DSngày 12/7/2022 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 145/2022/QĐXXST-DS ngày 15/8/2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Văn M, sinh năm 1991 - Vắ ng mặ t

Địa chỉ: Thôn Chù a, xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm1992- Vắ ng mặ t

Địa chỉ:Thôn Tra Phúc Mãṇ i

,xã Xuân Hương, huyện LạngGiang,tỉnhBắcGiang

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị ThuH, sinh năm1992-

Vắ ng mă ̣ t

Địa chỉ: Thôn Chù a, xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

(Anh M, anh T, chịH đều có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn anh Nguyễ n Văn M trình bày như sau: Gia đình anh mở cử a hà ng buôn bá n sắ t thé p , điệ n nướ c, điệ n lạ nh, đồ gia dụ ng, quá trình buôn bán có bán hàng cho anh Dương Văn T, sinh năm 1992 ở thôn Trại Phúc Mãn, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Ngày 10/7/2021 anh T có sang cửa hàng nhà anh mua 02 chiế c điề u hoà nhãn hiệu Gree vớ i tổ ng số tiề n là 21.700.000đ (Hai mươi mố t triệ u bẩ y trăm nghìn đồng) và hẹn tối cùng ngày sẽ thanh toán cho anh. Tuy nhiên kể từ ngà y 10/7/2021 đến nay anh T vẫ n chưa thanh toá n cho anh số tiề n hà ng đã mua ngà y 10/7/2021. Anh đã nhiề u lầ n gọ i điệ n và sang nhà anh T để đòi nhưng anh T khấ t hế t lầ n nà y đế n lầ n khá c . Đế n nay thờ i gian đã quá lâu nhưng anh T vẫ n không thanh toá n nên anh làm đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân huyện Lạng Giang giả i quyế t . Yêu cầ u Toà á n buộ c anh Dương Văn T phải thanh toán số tiề n hà ng cò n nợ 21.700.000đ (Hai mươi mố t triệ u bẩ y trăm nghì n đồ ng),về tiề n lãi anh không yêu cầ u anh T phải thanh toán , tuy nhiên nế u anh T vẫ n không thanh toá n thì anh T phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản tiền mua hàng còn nợ cho anh. Việ c mua hà ng hoá là anh Dương Văn T thoả T và mua bán với a nh. Vợ anh T không liên quan đến việc mua bán này . Anh chỉ yêu cầu cá nhân anh T phải thanh toán trả cho anh tiề n hà ng mua cò n nợ .

* Bị đơn anh Dương Văn T trình bày tại bản tự khai như sau : Ngày 10/7/2021, anh có sang cửa hàng nhà anh Nguyễ n Văn M ở thôn Chùa, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang mua 02 chiế c điề u hoà nhãn hiệu Gree vớ i tổ ng số tiề n là 21.700.000đ (Hai mươi mố t triệ u bẩ y trăm nghì n đồ ng ) để đi lắp đặt cho khách. Tuy nhiên, do khá ch hà ng chưa thanh toá n tr ả tiền cho anh nên anh chưa có tiền để trả cho anh M. Nay bả n thân anh cũ ng không có khả năng thanh toá n , anh đề nghị Toà á n giả i quyế t theo quy đị nh phá p luậ t.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị Thu H (vợ anh M) trình bày tại bản tự khai như sau : Chị là vợ của anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1991. Đị a chỉ : Thôn Chù a, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Gia đình chị có mở cử a hà ng buôn bá n sắ t thé p , điệ n nướ c, điệ n lạ nh, đồ gia dụng, quá trình buôn bán có bán hàng cho anh Dương Văn T, sinh năm 1992 ở thôn Trạ i Phú c Mã n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Ngày 10/7/2021 anh T có sang cửa hàng nhà chị mua 02 chiế c điề u hoà Gree với tổng số tiề n là 21.700.000đ (Hai mươi mố t triệ u bẩ y trăm nghì n đồ ng ) và hẹn tối cùng ngày sẽ thanh toán trả tiền .Tuy nhiên cho đế n nay anh T vẫ n chưa thanh toán số tiền này. Nay anh M chồ ng chị làm đơn khởi kiệ n đế n Toà á n nhân dân huyệ n Lạ ng Giang giả i quyế t, chị đồ ng ý vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a anh M và không có yêu cầ u hay đề nghị gì khá c trong vụ á n nà y.

Anh M có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải , Tòa án đã tiến hành phiên họ p kiể m tra việ c giao nộ p , tiế p cậ n công khai chứ ng cứ theo quy đị nh phá p luậ t.

Tại phiên tòa, anh Nguyễ n Văn M, anh Dương Văn T, chị Phạm Thị Thu H đều vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.

Hộ i đồ ng xé t xử công bố cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n

Đại diện VKSND huyện Lạng Giang phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Toà án nhân dân huyện Lạng Giang và nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đầy đủ các trình tự, thủ tục của BLTTDS;

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 184, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Nguyễ n Văn M, buộc anh Dương Văn T phải trả cho anh M số tiền gốc mua 02 chiế c điề u hoà nhã n hiệ u Gree còn nợ là 21.700.000 đồng.

- Về án phí: Buộc anh Dương Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, hoàn trả tạm ứng án phí cho anh Nguyễ n Văn M và đề nghị Toà án tuyên quyền kháng cáo theo quy định cho các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Giữ a anh Nguyễ n Văn M và anh Dương Văn T có thỏa thuận (hợp đồng) miệng với nhau về mua bán tài sản. Do anh T chưa trả tiền cho anh M nên anh M khởi kiện đòi anh T do đó xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản”.

Bị đơn anh Dương Văn T có hộ khẩu thường trú tại thôn Trại Phúc Mãn, xã Xuân Hương , huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự

[2]. Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Nguyễ n Văn M, bị đơn anh Dương Văn T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị Thu H vắ ng mặ t và đề u có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điề u 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

[3].Về nội dung vụ án

Ngày 10/7/2021 anh Dương Văn T có sang cửa hàng nhà anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị Thu H mua 02 chiế c điề u hoà nhã n hiệ u Gree vớ i tổ ng số tiề n 21.700.000đ. Anh T đã ký nhậ n và o sổ ghi nợ củ a anh M, chị H và hẹn tố i cùng ngày sẽ thanh toán . Do anh T chưa thanh toá n nên anh M đã khở i kiệ n đến Toà án để giải quyết . Nay anh M đề nghị anh T trả cho anh 21.700.000đ tiền gốc, về tiền lãi anh M không yêu cầ u anhT phải trả tuy nhiên anh M yêu cầ u anhT phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật.

Về việc anh M khởi kiện yêu cầu anh T phải trả cho anh M số tiền 21.700.000 tiền gốc, Hội đồng xét xử xét thấy:

Giữa 2 bên đương sự đã giao kết Hợp đồng mua bán tài sản (mua bá n điề u hoà) được quy định tại Điều 430 BLDS. Cá nhân anh Dương Văn T đã xác nhận tổng số tiền mua 02 chiế c điề u hoà ngà y 10/7/2021 là: 21.700.000đ

Nay anh M khởi kiện yêu cầu anh T phải trả tiền cho anh, vợ anh M là chị Phạm Thị Thu H đồ ng ý vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a anh M. Anh T là bị đơn xác nhậ n số tiề n mua bá n 02 chiế c điề u hoà là 21.700.000đ tuy nhiên do mấ t khả năng thanh toá n nên anh vẫ n chưa thanh toá n đượ c cho anh M số tiề n mua 2 chiế c điề u hoà ngà y 10/7/2021.

Như vậ y, giữ a anh T và anh M đã thiế t lậ p quan hệ hợ p đồ ng mua bá n tà i sản theo quy định tại Điều 430 Bộ luậ t dân sự 2015 vớ i số tiề n gố c cò n nợ là 21.700.000đ. Vì vậy, việ c anh M yêu cầ u anh T phải thanh toán trả cho anh M số tiề n gố c cò n nợ 21.700.000đ là có căn cứ đượ c chấ p nhậ n.

Về tiề n lã i, anh M không yêu cầ u nên Hộ i đồ ng xé t xử không xem xé t.

. Về lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày có đơn đề nghị thi hành án của anh Nguyễ n Văn M, nế u anh Dương Văn T không trả được số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc anh Dương Văn T phải chịu 1.085.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễ n Văn M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh M số tiền 540.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộ p.

. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 274, Điều 275, Điều 280, Điều 357, Điều 430 và Điều 440 , Điề u 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điề u 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và lệ phí Tòa án, xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

2. Buộc anh Dương Văn T phải trả cho anh Nguyễ n Văn M số tiền gố c mua 02 chiế c điề u hoà còn nợ là: 21.700.000đ (Hai mươi mố t triệ u bẩ y trăm nghìn đồng).

3. Về án phí: Buộc anh Dương Văn T phải chịu 1.085.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễ n Văn M số tiền 540.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai số 00012932 ngày 12/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Anh M, anh T, chị H vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án đượ c niêm yế t theo quy đị nh phá p luậ t.

6. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm.

Cỡ chữ