vanban.org

Bản án 55/2022/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 21/04/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn M; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 63/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021, của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Văn M yêu c u tuyên bố H p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất giữa ông Huỳnh Văn P với bà Lê Thị N đối với thửa đất số 212, tờ bản đ số 19, diện tích 566 m2 và 01 căn nhà cấp 4 trên đất, diện tích xây dựng 180 m2,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "“Tranh chấp về yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu” giữa ông Nguyễn Văn M và ông Huỳnh Văn P"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn M; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 63/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021, của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 55/2022/DS-PT
Ngày: 21-4-2022.
V/v tranh chấp về yêu c u tuyên bố
h p đ ng chuy n nh ng quyền
sử dụng đất vô hiệu.

NHÂN DANH

NAM

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập

- Tự do

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Hạnh

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

phúc

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Quốc Vũ.

Các thẩm phán:

1. Bà Phan Thị Mai Dung;

2. Nguyễn Thanh Minh Châu.

- Thư ký phiên tòa: Bà D ơng Thị Kiều Trang, Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- i i n i n ki m t nh n n t nh T

inh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Châu - Ki m sát viên.

Ngày 21 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2022/TLPT-DS ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp về yêu c u tuyên bố h p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất vô hiệu”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 63/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021, của Toà án nhân huyện C, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 52/2022/QĐ-PT ngày 25 tháng 3 năm 2022 và Thông báo mở phiên tòa xét xử số: 205/TB-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1969 - Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tây Ninh; nơi c trú: ấp Ph ớc Long, xã Phan, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1988; nơi c trú: Tổ 6, ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Lê Thị N, sinh năm 1965; nơi c trú: Tổ 6, ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

3.2. Văn phòng Công chứng Kiều Thị Huyền C1; địa chỉ: Số 1096 đ ờng Hoàng Lê Kha, khu phố 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Kiều Thị Huyền C1 – Tr ởng văn phòng; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

3.3. Công chứng viên Kiều Thị Huyền C1; nơi c trú: ấp N1, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn M là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 01 năm 2021 và tại Tòa án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn M - Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự (viết CHV, CCTHA DS) huyện C trình bày: Năm 2020, ông đ c lãnh đạo CCTHADS phân công giải quyết h sơ yêu c u thi hành án đối với ông Huỳnh Văn P, là ng ời phải thi hành án theo bản án, quyết định của Tòa án, cụ th nh sau: Bản án số: 194/2016/DS-PT, ngày 29-8-2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, ông P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 9.500.00 đ ng; Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự số: 55a/2017/QĐ-ST, ngày 24-7-2017 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh, ông P phải thi hành án cho ông Tr n Thanh Phong 42.720.000 đ ng, lãi suất chậm thi hành án và án phí dân sự sơ thẩm 1.068.000 đ ng; Bản án số: 06/2018/DS-ST, ngày 02-02-2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh, ông P phải thi hành án cho ông Tr n Văn Hoàng 17.187.000 đ ng và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 859.350 đ ng. Tổng cộng ông P phải thi hành án số tiền 71.334.350 đ ng.

Ngày 12-9-2017, CHV, CCTHADS đã ban hành Công văn số: 547/CV-CCTHADS gửi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh C (viết VPĐKĐĐ) và Ủy ban nhân dân xã L1, huyện C yêu c u: “… hỗ tr không cho ông Huỳnh Văn P thế chấp, tặng cho, sang nh ng ph n tài sản của ông P, nhằm bảo đảm quyền l i của ng ời đ c thi hành án theo quy định của pháp luật đối với diện tích 566 m2, thửa số 212, tờ bản đ số 19, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh, đ c Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết GCN QSDĐ), số vào sổ CH01821 ngày 29-3-2015 do ông P đứng tên”.

Theo kết quả xác minh tại VPĐKĐĐ ngày 16-01-2019, thì diện tích 566 m2, thửa số 212, tờ bản đ số 19, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C ông P đã chuy n nh ng cho bà Lê Thị N và bà N đã đ c cấp GCN QSDĐ. Ông Huỳnh Văn P không tự nguyện thi hành án và cố tình chuy n nh ng tài sản cho bà N đ trốn tránh nghĩa vụ thi hành, do đó ông M, CHV, CCTHADS huyện khởi kiện yêu c u Tòa án tuyên bố h p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất giữa ông P và bà N đối với diện tích đất 566 m2 vô hiệu.

Bị đơn, ông Huỳnh Văn P: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tống đạt đ y đủ, h p lệ các văn bản tố tụng, giấy triệu tập nh ng ông P không đến Tòa án đ giải quyết vụ án, nên không ghi nhận đ c ý kiến.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị N trình bày: Thông qua mẹ ông P bà biết, năm 2018 ông P thế chấp GCN QSDĐ cho ngân hàng đ vay tiền nh ng do làm ăn thua lỗ, không có tiền trả n nên buông xuôi. Do đó, bà sang nh ng nhà đất của mình tại ph ờng Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, đến nhận chuy n nh ng nhà, đất của ông P. Do nhà, đất đang thế chấp tại Ngân hàng S - Chi nhánh Tây Ninh nên bà mang theo tiền và cùng ông P đến trả n cho ngân hàng 350.000.000 đ ng, nhận lại GCN QSDĐ, sau đó hai bên ký h p đ ng chuy n nh ng diện tích 556 m2, thửa số 212, tờ bản đ số 19, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh với giá 550.000.00 đ ng, khấu trừ ph n đã trả cho ngân hàng, số tiền còn lại bà thanh toán trực tiếp cho ông P và nhận nhà, đất quản lý, sử dụng đến nay. Ngày 27-11-2018, bà đ c cấp GCN QSDĐ và đang l u giữ. Bà không đ ng ý yêu c u khởi kiện của ông M về việc tuyên bố h p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất giữa bà và ông P là vô hiệu.

Công chứng viên Kiều Thị Huyền C1 - Trưởng Văn phòng Công chứng Kiều Thị Huyền C1 trình bày: Ngày 31-10-2018, Văn phòng Công chứng Kiều Thị Huyền C1, do bà là Công chứng viên có tiếp nhận h sơ yêu c u công chứng H p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất số 4231, quy n số 9 giữa ông Huỳnh Văn P và bà Lê Thị N theo GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BY 881456, số vào sổ cấp giấy CH01821, do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 29-3-2015, đối với thửa đất số 212, tờ bản đ số 19, diện tích 566 m2 và 01 căn nhà cấp 4 trên đất, diện tích 180 m2. Công chứng viên không biết đ c việc chuy n nh ng nhà, đất có hay không việc tẩu tán tài sản, nên đã công chứng h p đ ng. Do đó, Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 63/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021, của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh, đã quyết định:

Căn cứ khoản 2 Điều 124, 407, 500, 503 Bộ luật Dân sự; Điều 168, 188 Luật Đất đai; Điều 66, 69, khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án;

Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Văn M về việc “Yêu c u tuyên bố h p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất vô hiệu” giữa ông Huỳnh Văn P với bà Lê Thị N đối với ph n đất diện tích 566 m2, thửa đất số 212, tờ bản đ 19, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo.

Ngày 22-12-2021, ông Nguyễn Văn M kháng cáo yêu c u cấp phúc thẩm xem xét lại toàn bộ Bản án sơ thẩm số: 63/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện C; chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông, tuyên bố h p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất giữa ông Huỳnh Văn P và bà Lê Thị N ký ngày 31-10-2018 là vô hiệu.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông M giữ nguyên yêu c u kháng cáo, đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bố h p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất giữa ông P và bà N vô hiệu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án và quyết định đ a vụ án ra xét xử bảo đảm đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử, Th ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Ông Nguyễn Văn M, bà Kiều Thị Huyền C1 thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; đối với ông Huỳnh Văn P, bà Lê Thị N đ c Tòa án triệu tập h p lệ l n thứ hai, nh ng vắng mặt không lý do.

- Về nội dung: Ông M kháng cáo nh ng không cung cấp đ c chứng cứ gì mới đ chứng minh, do đó đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của ông M; giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 22-12-2021 ông Nguyễn Văn M làm đơn kháng cáo và nộp cho Tòa án nhân dân huyện C cùng ngày, là đảm bảo thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ông Huỳnh Văn P là bị đơn; bà Lê Thị N là ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đ c Tòa án triệu tập h p lệ l n thứ hai, nh ng vắng mặt không lý do; bà Kiều Thị Huyền C1 là ng ời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đ ng xét xử áp dụng đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt ông P, bà N và bà Châu.

Về nội dung: Ông Huỳnh Văn P là ng ời phải thi hành án theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, g m: Bản án số: 194/2016/DS-PT ngày 29-8-2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh; Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự số: 55a/2017/QĐ-ST ngày 24-7-2017 và Bản án số: 06/2018/DS-ST ngày 02-02-2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh. Tổng cộng ông P phải thi hành án và án phí số tiền 71.334.350 đ ng và lãi suất chậm trả.

Đ thực hiện các bản án, quyết định, ngày 08-9-2016, ngày 23-11-2016 và ngày 12-3-2018, CHV, CCTHADS ban hành 03 Quyết định thi hành án chủ động số: 1566/QĐ-CCTHADS, số: 369/QĐ-CCTHADS và số: 641/QĐ-CCTHADS đối với ph n án phí ông P phải nộp 11.427.350 đ ng. Ngày 02-10-2017, CHV ban hành Quyết định thi hành án theo yêu c u số: 15/QĐ-CCTHADS, của ông Tr n Thanh Phong đối với Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự số: 55a/2017/QD-ST, buộc ông P thi hành án cho ông Phong số tiền 42.720.000 đ ng; ngày 12-3-2018, CHV ban hành Quyết định thi hành án theo yêu c u số: 128/QĐ-CCTHADS của ông Tr n Văn Hoàng đối với Bản án số: 06/2018/DS-ST, buộc ông P thi hành án cho ông Hoàng số tiền 17.187.000 đ ng. Các quyết định thi hành án theo yêu c u, CHV đã tống đạt cho ông P.

Ngày 12-9-2017, CHV, CCTHADS ban hành Công văn số: 547/CV-CCTHADS gửi VPĐKĐĐ và Ủy ban nhân dân xã L1, huyện C yêu c u “ …hỗ tr không cho ông Huỳnh Văn P thế chấp, tặng cho, sang nh ng ph n tài sản của ông P, nhằm bảo đảm quyền l i của ng ời đ c thi hành án theo quy định của pháp luật đối với diện tích 566 m2, thửa số 212, tờ bản đ số 19, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh, đ c Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ CH01821 ngày 29-3-2015 do ông P đứng tên chủ sử dụng đất”.

Theo quy định tại Điều 69 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì “1. Trường hợp cần ngăn chặn hoặc phát hiện đương sự có hành vi chuyển quyền sở hữu, sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án, Chấp hành viên ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản của người phải thi hành án, tài sản chung của người phải thi hành án với người khác. 2. Quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản đó. 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Chương IV của Luật này”.

Với các quy định trên, việc CHV ban hành Công văn số 547/CV-CCTHADS ngày 12-9-2017 gửi VPĐKĐĐ về việc hỗ tr ngăn chặn không cho ông P chuy n nh ng, tặng cho…tài sản của mình là không đúng theo quy định tại Điều 69 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014 nh đã viện dẫn.

Tr ớc khi CHV ban hành Công văn số 547, ngày 08-9-2017 ông P ký h p đ ng tín dụng vay tại Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n Sài Gòn Th ơng Tín, Chi nhánh Tây Ninh số tiền 350.000.000 đ ng, đ đảm bảo nghĩa vụ số tiền vay, ông P thế chấp quyền sử dụng đất diện tích 566 m2, thửa số 212, tờ bản đ số 19, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh cho Ngân hàng đ c VPĐKĐĐ cung cấp thông tin cho CCTHADS huyện C biết, nh ng CHV thiếu sự phối h p với Ngân hàng đ kịp thời xử lý tài sản thế chấp khi ông P thanh toán xong n cho Ngân hàng, và trong suốt thời gian từ khi ban hành Công văn số 547 cho đến khi ông P chuy n nh ng đất cho bà N, CHV không đến liên hệ với VPĐKĐĐ. Do không trả n khi đến hạn đ c Ngân hàng gia hạn nhiều l n, nên ông P ký h p đ ng chuy n nh ng nhà, đất cho bà Lê Thị N lấy tiền trả n Ngân hàng và bà N đ c cấp GCN QSDĐ.

Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn M thấy rằng, ngày 31-10-2018, ông Huỳnh Văn P ký H p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất tại thửa số 212, tờ bản đ số 19, diện tích 566 m2 và 01 căn nhà cấp 4, diện tích xây dựng 180 m2 cho bà Lê Thị N, theo GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BY 881456, số vào sổ CH01821, do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 29-3-2015 do ông P đứng tên, đ c Văn phòng Công chứng Kiều Thị Huyền C1 công chứng số 4231, quy n số 9 TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày là h p pháp, đúng quy định của pháp luật; bà N nhận chuy n nh ng tài sản là ngay tình, không có lỗi và đã sử dụng nhà, đất từ đó đến nay, bà N đã thanh toán tiền xong cho ông P. Ông M kháng cáo, nh ng không cung cấp đ c chứng cứ mới đ chứng minh, nên không có cơ sở chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đ ng xét xử xét thấy đề nghị của Ki m sát viên tại phiên tòa phù h p với nhận định của Hội đ ng xét xử, nên chấp nhận; không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn M; giữ nguyên sửa bản án sơ thẩm.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn M đ c miễn án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 106, 117, 119, 133, 161, 500, 503 Bộ luật Dân sự; Điều 168, 188 Luật Đất đai; Điều 69, khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; khoản 4 Điều 11 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn M; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 63/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021, của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.

2. Không chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Nguyễn Văn M yêu c u tuyên bố H p đ ng chuy n nh ng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất giữa ông Huỳnh Văn P với bà Lê Thị N đối với thửa đất số 212, tờ bản đ số 19, diện tích 566 m2 và 01 căn nhà cấp 4 trên đất, diện tích xây dựng 180 m2, tọa lạc ấp L, xã L1, huyện C, tỉnh Tây Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BY 881456, số vào sổ CH01821, do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 29-3-2015 cho ông Huỳnh Văn P đứng tên, đ c Văn phòng Công chứng Kiều Thị Huyền C1 công chứng số 4231, quy n số 9 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31-10-2018 là vô hiệu.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.

4. Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ