- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, cho chị Nguyễn Thị T ly hônvớianh Trương Văn H
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân gia đìnhnăm; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật hôn nhân gia đìnhnăm
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:55/2021/HNGĐ - ST Ngày:31/5/2021 V/v Tranh chấply hôn,nuôicon |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL
- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:
Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm
Các Hộithẩm nhândân:
1. Ông Phan VănChiếu
2. Ông Trần Văn Phước
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyệnPL, tỉnh BL.
Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện PL:Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sátviên
Ngày 31tháng5năm 2021tạitrụ sở TòaánnhândânhuyệnPL xétxử côngkhaivụánthụ lý số 359/2020/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2021/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 94/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 giữa cácđươngsự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp BTA, xã VTT, huyện PL, tỉnhBL
- Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp BTA, xã VTT, huyện PL, tỉnh BL
(Chị NguyễnThịT cóđơnxinxétxử vắng mặt,anhTrươngVăn H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn và các lời khai tại Tòa án là chị Nguyễn Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn H bắt đầu chung sống với nhau vào từ năm 2004, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VTT, huyện PL, tỉnh BL và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 03/9/2012. Trong thời gian gần đây thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có sự quan tâm, chăm sóc nhau và hiện nay đã sống ly thân. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân khôngđạtđượcchị Tkhởikiện yêucầu Tòaángiảiquyết chochịđượcly hôn với anh H.
- Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị T và anh H có với nhau 04 người con chung là: Trương Tuyết M, sinh ngày 22/3/2006; Trương Diễm H, sinh ngày 04/8/2008; Trương Tâm Đ, sinh ngày 26/11/2012 và Trương Tâm N, sinh ngày 11/11/2018. Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi 04 người con trên và yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con theo quy định củaphápluật.
- Vềtàisản chung,nợchung:Chị T không yêu cầuTòa ángiảiquyết.
Bị đơn anh Trương Văn H đã được Tòa án nhân dân huyện PL tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh H vẫn cố tình vắng mặt, khôngcólýdovàkhôngcóýkiếngửi cho Tòaán.
* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện PL phát biểuýkiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tó tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụngdânsự.
- Vềnội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn H có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Căn cứ Điều 19, Điều 56 Luật hônnhângiađình năm 2014,chấp nhận yêucầukhởikiệncủa chịT, chochị T ly hôn vớianh H;
+ Về con chung: Giao 04 người con chung là: Trương Tuyết M, sinh ngày 22/3/2006; Trương Diễm H, sinhngày 04/8/2008;TrươngTâm Đ, sinhngày 26/11/2012vàTrương Tâm N, sinh ngày 11/11/2018 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chungtròn18tuổihoặc cósự thay đổitheoquy địnhphápluật.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Trương Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng là 745.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổitheoquy định phápluật.
+ Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng; anh Trương Văn H phải chịu 300.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi ngheđương sự trìnhbày tại phiêntòa, Hộiđồngxétxử nhậnđịnh:
Về Thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, nuôi con với anh Trương Văn H là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL. Anh Trương Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị T, anh H là phù hợp theo quy địnhtạikhoản2 Điều 227và Điều228 Bộ luậttốtụngdânsự.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn H sống chung từ năm 2004 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị T, anh H là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị T, anh H xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và hiện nay đã sống ly thân. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị T, anh H không có sự quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống, đã sống ly thân với nhau. Quá trình giải quyết vụ án anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh H không đến, cho thấy anh H đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, chị T xác định không còn tình cảm gì với anh H và cươngquyếtly hôn. Từ đóchothấy hônnhângiữachị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồngxétxử chấpnhận yêucầucủa chị T đượcly hônvới anh H.
Về con chung: Có 04 người con chung là: Trương Tuyết M, sinh ngày 22/3/2006; Trương Diễm H, sinh ngày 04/8/2008; Trương Tâm Đ, sinh ngày 26/11/2012 và Trương Tâm N, sinhngày 11/11/2018.Hiện nay cả04người con đang sốngvới chị T. ChịT yêu cầuđượctiếp tục chăm sóc,nuôidưỡng cácconkhily hôn
Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con” và Khoản 3, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”. Hội đồng xét xử xét thấy, các cháu Diễm H, Tâm Đ, Tâm N hiện nay đã trên 07 tuổi, các cháu đều có nguyện vọng muốn sống chung với chị T. Đối với cháu Trương Tâm N, hiện nay chưa đủ 36 tháng tuổi là nữ, cần sự quan tâm, chăm sóc trực tiếp của chị T. Do đó, nguyện vọng được trực tiếp nuôi cả 04 người con của chị T không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T yêu cầu anh Trương Văn H cấp dưỡngnuôicon theoquy địnhcủaphápluật.
Xét: Việc chăm sóc,nuôi dưỡng con chunglàtrách nhiệm, nghĩavụcủacả chị Nguyễn Thị T và anh Trương Văn H. Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình “cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”. Chị Nguyễn Thị T đề nghị Tòa án buộc anh Trương Văn H cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật và không đề nghị mức cấp dưỡng là bao nhiêu mỗi tháng. Quá trình giải quyết vụ án chị T không đưa ra được tài liệu, chứng cứ nào chứng minh mức thu nhập của anh H hiện nay là bao nhiêu. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định hiện nay buộc anh Trương Văn H phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người con là745.000đồng/tháng.
Vềtàisảnchung: Khôngcó yêu cầunên khôngđặt raxem xétgiảiquyết
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng, chị T đã nộp T tạm ứng án phí 300.000 đồng được chuyển thu án phí. Anh Trương Văn H phải chịuánphícấpdưỡngnuôicontheo quy địnhcủaphápluật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấpnhận
Vìcáclẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 2,3 Điều 81, khoản 2 Điều 82, Điều 110 Luật hôn nhân gia đìnhnăm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyênxử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, cho chị Nguyễn Thị T ly hônvớianh Trương Văn H
- Về con chung: Giao cháu Trương Tuyết M, sinh ngày 22/3/2006; Trương Diễm H, sinh ngày 04/8/2008; Trương Tâm Đ, sinh ngày 26/11/2012 và Trương Tâm N, sinh ngày 11/11/2018 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặccósự thay đổikháctheoquy định củaphápluật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà khôngaiđượccảntrở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Trương Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Trương Tuyết Mai, sinh ngày 22/3/2006; Trương Diễm Hằng, sinh ngày 04/8/2008; Trương Tâm Đoan, sinh ngày 26/11/2012 và Trương Tâm Như, sinh ngày 11/11/2018 mỗi tháng 745.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi ngày xét xử sơ thẩm cho đến khicon chungđủ 18tuổihoặccósự thay đổikháctheoquy định củaphápluật.
- Vềtàisản chung: Không đặt raxem xétgiảiquyếtdokhôngcó yêu cầu
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp số T tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009848 ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí. AnhTrương Văn H phải chịu300.000 đồng ánphícấpdưỡngnuôicon.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luậtthihànhándânsự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL; - THADS huyện PL; - TAND tỉnh BL; - UBND xã VTT; - Đương sự(đểthi hành); - Lưu: Hồsơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TriệuThanhLiêm |